Bài viết liên quan
Quản trị rủi ro
Vốn tự có của tổ chức tín dụng
Equity Capital of Credit Institutions
Vốn tự có (VTCC) là nguồn vốn được xác định theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi, gồm vốn cấp 1 (vốn cốt lõi) và vốn cấp 2 (vốn bổ sung), dùng làm mẫu số trong tính toán các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và giới hạn cấp tín dụng.
Vốn tự có của TCTD là gì?
Vốn tự có được quy định chi tiết tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 22/2023/TT-NHNN) là cơ sở để tính toán tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) và các giới hạn cấp tín dụng theo Điều 136 Luật TCTD 2024.
Cấu trúc vốn tự có
- Vốn cấp 1 (Tier 1): Vốn cốt lõi (Common Equity Tier 1) gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản... Trừ đi các khoản giảm trừ như lỗ lũy kế, cổ phiếu quỹ, tài sản vô hình.
- Vốn cấp 2 (Tier 2): Vốn bổ sung gồm trái phiếu dài hạn thỏa mãn điều kiện, 45% chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định, dự phòng bổ sung vốn điều lệ...
Công thức tính giới hạn 13%
Giới hạn cấp tín dụng cho 1 khách hàng = Vốn tự có × 13%. Ví dụ: VCB quý 4/2023 có vốn tự có khoảng 145.000 tỷ đồng, mức cấp tín dụng tối đa cho 1 khách hàng đạt ~18.850 tỷ đồng.
Yêu cầu an toàn vốn tối thiểu
Theo Basel II và Thông tư 41, tỷ lệ CAR tối thiểu là 8% (trong đó Tier 1 tối thiểu 6%). Vốn tự có tăng giúp nâng giới hạn cấp tín dụng cho mỗi khách hàng.