Bài viết liên quan
Vốn cấp 1 (Tier 1 Capital)
Tier 1 Capital
Vốn cấp 1 (Tier 1 Capital) là gì?
Vốn cấp 1 (Tier 1 Capital) là nguồn vốn có chất lượng cao nhất trong cơ cấu vốn tự có của ngân hàng, có khả năng hấp thụ tổn thất ngay lập tức khi ngân hàng vẫn đang hoạt động liên tục (going concern). Theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, vốn cấp 1 bao gồm hai thành phần: vốn cấp 1 cốt lõi (CET1) gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển; và vốn cấp 1 bổ sung (Additional Tier 1) gồm cổ phiếu ưu đãi cộng dồn và các công cụ vốn lai ghép đáp ứng tiêu chuẩn.
Đặc điểm chính
- Phải chiếm tối thiểu 6% tổng tài sản có rủi ro (RWA), trong đó vốn CET1 tối thiểu 4,5% (Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Điều 4).
- Có khả năng hấp thụ lỗ ngay lập tức, không bị giới hạn về thời gian, không có cam kết hoàn trả.
- Được các tổ chức xếp hạng quốc tế như Moody's, S&P, Fitch sử dụng làm thước đo chính về năng lực tài chính.
- Tuân thủ tiêu chuẩn Basel III với yêu cầu về bộ đệm bảo toàn vốn 2,5% và bộ đệm chống chu kỳ.
Ví dụ minh họa
Ngân hàng A có vốn điều lệ 10.000 tỷ, thặng dư vốn cổ phần 500 tỷ, lợi nhuận giữ lại 1.500 tỷ, quỹ dự trữ 1.000 tỷ. Tổng vốn cấp 1 cốt lõi = 13.000 tỷ. Nếu phát hành thêm 2.000 tỷ cổ phiếu ưu đãi cộng dồn đáp ứng tiêu chuẩn, vốn cấp 1 bổ sung = 2.000 tỷ. Tổng vốn cấp 1 = 15.000 tỷ. Khi RWA = 200.000 tỷ, tỷ lệ T1 = 7,5%, đáp ứng yêu cầu tối thiểu 6% theo quy định.