messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Thuật ngữ chung

tiền mặt tiếng anh

Cash

Tiền mặt (cash) trong tiếng Anh là tiền giấy và tiền xu do ngân hàng trung ương phát hành, được lưu thông làm phương tiện thanh toán hợp pháp. Trong ngân hàng, cash còn bao gồm tiền trong két (vault cash), tiền đang vận chuyển và các khoản tương đương tiền có tính thanh khoản cao.

Tiền mặt tiếng Anh (Cash) là gì?

Trong tiếng Anh, cash (tiền mặt) là tiền giấy (banknotes) và tiền xu (coins) do ngân hàng trung ương phát hành, được lưu thông hợp pháp làm phương tiện thanh toán. Trong ngân hàng thương mại, khái niệm cash mở rộng gồm: tiền tại quỹ (vault cash), tiền đang vận chuyển (cash in transit - CIT), tiền tại ATM và các khoản tương đương tiền có kỳ hạn gốc dưới 3 tháng. Theo Chuẩn mực kế toán VAS 01, tiền mặt là một chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.

Đặc điểm

  • Tính thanh khoản cao nhất: Cash là tài sản có tính thanh khoản cấp 1 (Level 1) theo Basel III - LCR.
  • Do NHNN phát hành độc quyền: Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (Luật số 46/2010/QH12), Điều 4 và Điều 17, chỉ NHNN có quyền phát hành tiền.
  • Quản lý chặt: Ngân hàng thương mại phải tuân thủ quy định về quản lý tiền mặt tại Thông tư 17/2014/TT-NHNN hướng dẫn giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
  • Báo cáo dự trữ: Tiền mặt trong két ảnh hưởng đến tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Thông tư 22/2024/TT-NHNN.

Ví dụ

Khi khách hàng gửi tiết kiệm 100 triệu đồng bằng tiền mặt tại quầy, giao dịch viên (cashier): (1) Kiểm đếm và phân loại tiền bằng máy đếm tiền theo tiêu chuẩn NHNN; (2) Lập phiếu thu, ghi nhận tăng tiền gửi tiết kiệm, giảm tài khoản Cash on Hand (TK 1011 theo Đề án tài khoản NHNN); (3) Nhập kho cuối ngày vào két (vault) có camera giám sát 24/7; (4) Cuối phiên, lập Báo cáo quản lý tiền mặt theo mẫu ban hành kèm Thông tư 17/2014/TT-NHNN nộp Phòng kế toán.