Bài viết liên quan
Thu nhập chịu thuế TNDN của tổ chức tín dụng
Taxable Income of Credit Institutions
Thu nhập chịu thuế TNDN của tổ chức tín dụng là gì?
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), thu nhập chịu thuế TNDN của tổ chức tín dụng (TCTD) là toàn bộ thu nhập phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong niên độ kế toán, dùng để xác định cơ sở tính thuế với thuế suất 20% (Điều 4, Điều 19 Luật Thuế TNDN).
Thành phần thu nhập
- Chênh lệch thu - chi từ hoạt động tín dụng: Lãi cho vay khách hàng trừ chi phí huy động vốn (lãi tiền gửi, lãi phát hành giấy tờ có giá).
- Thu lãi tiền gửi tại TCTD khác và tại Ngân hàng Nhà nước theo Thông tư hướng dẫn.
- Phí dịch vụ ngân hàng: bảo lãnh, thanh toán, phát hành thẻ, quản lý tài sản.
- Thu nhập từ đầu tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng.
Khoản loại trừ, miễn thuế
- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con theo giấy chứng nhận đầu tư (Điều 4 Luật Thuế TNDN 2025).
- Lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế theo Luật Quản lý nợ công 2017.
Ví dụ minh họa
Ngân hàng ABC năm 2025 có: lãi cho vay 8.000 tỷ, lãi tiền gửi 200 tỷ, phí dịch vụ 1.500 tỷ, lãi chứng khoán 600 tỷ, cổ tức nhận từ công ty con 300 tỷ. Thu nhập chịu thuế = 8.000 + 200 + 1.500 + 600 = 10.300 tỷ đồng (phần cổ tức 300 tỷ được loại trừ). Thuế TNDN phải nộp = 10.300 tỷ × 20% = 2.060 tỷ đồng. Việc xác định phải đảm bảo nguyên tắc khớp nối doanh thu - chi phí trong cùng niên độ kế toán theo chuẩn mực kế toán VN.