Bài viết liên quan
Thanh toán bảo lãnh ngân hàng
Payment under Bank Guarantee
Thanh toán bảo lãnh ngân hàng là gì?
Thanh toán bảo lãnh là giai đoạn cuối cùng của nghiệp vụ bảo lãnh, diễn ra khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng và bên thụ hưởng gửi yêu cầu đòi tiền hợp lệ. Theo Điều 20 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi nhận được yêu cầu đòi tiền hợp lệ từ bên thụ hưởng, đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định trong thư bảo lãnh.
Phân loại theo điều kiện thanh toán
- Bảo lãnh vô điều kiện (Unconditional/On-demand Guarantee): Ngân hàng phải trả tiền ngay khi nhận yêu cầu đòi tiền hợp lệ, không cần chứng minh vi phạm. Phổ biến theo URDG 758.
- Bảo lãnh có điều kiện (Conditional Guarantee): Ngân hàng chỉ thanh toán khi có bằng chứng vi phạm của bên được bảo lãnh (bản án, quyết định trọng tài, biên bản vi phạm).
- Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee): Ngân hàng bảo lãnh trực tiếp cho bên thụ hưởng tại Việt Nam.
- Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee): Qua ngân hàng đại lý (Counter-Guarantee), thường áp dụng cho giao dịch quốc tế.
Quy trình thanh toán
- Bước 1: Bên thụ hưởng gửi yêu cầu đòi tiền bằng văn bản kèm bằng chứng vi phạm theo điều kiện thư bảo lãnh.
- Bước 2: Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu (thời hạn, chữ ký, bằng chứng kèm theo) - thời gian xử lý tối đa 5-7 ngày làm việc.
- Bước 3: Thông báo cho bên được bảo lãnh biết và yêu cầu hoàn trả hoặc khắc phục.
- Bước 4: Chuyển tiền thanh toán cho bên thụ hưởng, đồng thời ghi nhận khoản nợ đã thanh toán hộ (Recoverable) của khách hàng.
Ví dụ thực tế và xử lý sau thanh toán
Ví dụ: Công ty X được VietinBank phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng 20 tỷ đồng cho Chủ đầu tư Y. Sau 8 tháng, Công ty X bỏ dở thi công. Chủ đầu tư Y gửi yêu cầu đòi tiền kèm biên bản vi phạm hợp đồng. VietinBank thanh toán 2 tỷ đồng (10% giá trị hợp đồng) cho Chủ đầu tư, đồng thời chuyển khoản này thành khoản cho vay bắt buộc đối với Công ty X với lãi suất theo quy định hiện hành (khoảng 14-16%/năm). Ngân hàng thực hiện xử lý tài sản đảm bảo (sổ tiết kiệm 4 tỷ đã ký quỹ) để thu hồi nợ theo Điều 22 Thông tư 11/2022/TT-NHNN.