Bài viết liên quan
Quản trị vốn ngân hàng
Bank Capital Management
Quản trị vốn ngân hàng là gì?
Quản trị vốn ngân hàng (Bank Capital Management) là quá trình lập kế hoạch, giám sát và điều chỉnh cơ cấu vốn tự có của ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn vốn tối thiểu. Theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn, vốn tự có của tổ chức tín dụng gồm vốn cấp 1 (cốt lõi và bổ sung) và vốn cấp 2. Giám đốc tài chính (CFO) chịu trách nhiệm đảm bảo tỷ lệ CAR (Capital Adequacy Ratio) luôn đạt mức tối thiểu 8%, đồng thời tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và lên kế hoạch phát hành cổ phiếu, trái phiếu để tăng vốn, phù hợp chuẩn Basel II/III.
Đặc điểm
- Hai cấp vốn: Vốn cấp 1 (cổ phiếu phổ thông, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự trữ) và vốn cấp 2 (trái phiếu dài hạn có điều kiện).
- Tỷ lệ CAR tối thiểu 8%: Quy định tại Điều 4 Thông tư 41/2016/TT-NHNN, áp dụng thống nhất cho mọi TCTD.
- Kế hoạch tăng vốn: Phát hành cổ phiếu, trái phiếu dài hạn hoặc chuyển đổi để bổ sung vốn cấp 1 hoặc cấp 2.
- Trách nhiệm CFO: Theo Điều 56 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, người quản lý tài chính chịu trách nhiệm về cơ cấu và an toàn vốn.
Ví dụ
Ngân hàng TMCP B có tổng tài sản rủi ro (RWA) là 200.000 tỷ đồng. Vốn cấp 1 đạt 14.000 tỷ, vốn cấp 2 đạt 4.000 tỷ, tổng vốn tự có 18.000 tỷ, tương ứng CAR = 9%, vượt mức tối thiểu 8% theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Năm 2025, CFO đề xuất phát hành thêm 3.000 tỷ cổ phiếu để nâng CAR lên 10,5%, chuẩn bị cho kế hoạch mở rộng tín dụng, trình HĐQT và ĐHĐCĐ phê duyệt theo quy định pháp luật.