Bài viết liên quan
Phí bảo lãnh ngân hàng trong BĐS
Bank Guarantee Fee in Real Estate
Phí bảo lãnh ngân hàng trong BĐS là gì?
Theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN và quy định nội bộ của các NHTM, phí bảo lãnh được tính dựa trên 4 yếu tố: giá trị bảo lãnh, thời hạn, mức độ rủi ro dự án và xếp hạng tín nhiệm của chủ đầu tư. Công thức chung: Phí = Giá trị bảo lãnh × Tỷ lệ phí × Thời hạn (năm).
Bảng phí tham khảo năm 2024
- Bảo lãnh nhà ở hình thành tương lai: 1,2% - 2,5%/năm
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng thi công: 0,8% - 1,8%/năm
- Bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc: 1,5% - 2,2%/năm
- Bảo lãnh bảo hành công trình: 0,6% - 1,2%/năm
- Bảo lãnh M&A dự án: 1,0% - 2,0%/năm
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ phí
Ngân hàng đánh giá 5 nhóm rủi ro để xác định phí: (1) Pháp lý dự án (đầy đủ giấy phép được giảm 0,3%), (2) Tiến độ thi công (đạt 50% được giảm 0,2%), (3) Lịch sử tín dụng chủ đầu tư (nhóm A giảm 0,3%, nhóm C tăng 0,5%), (4) Tỷ lệ ký quỹ (ký quỹ 30% giảm 0,4%), (5) Tài sản đảm bảo bổ sung.
Ví dụ tính phí cụ thể
Chủ đầu tư dự án khu đô thị 500 tỷ đồng tại Hà Nội được Vietcombank cấp bảo lãnh trị giá 350 tỷ, thời hạn 30 tháng, ký quỹ 25%, xếp hạng tín nhiệm nhóm B. Phí = 350 tỷ × 1,5%/năm × 2,5 năm = 13,125 tỷ đồng. Nếu thanh toán theo quý, mỗi kỳ chủ đầu tư trả khoảng 1,09 tỷ đồng.