Bài viết liên quan
Phân tích khoảng trống kỳ hạn
Gap Analysis (Repricing Gap)
Phân tích khoảng trống (Gap Analysis) là gì?
Gap Analysis phân loại tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại lãi suất thực tế (repricing bucket) như: đến 1 tháng, 1-3 tháng, 3-6 tháng, 6-12 tháng, 1-5 năm, trên 5 năm. Công thức cốt lõi:
GAP = RSA − RSL
Trong đó RSA là Rate Sensitive Assets, RSL là Rate Sensitive Liabilities. Nếu GAP dương (positive gap), ngân hàng hưởng lợi khi lãi suất tăng; GAP âm (negative gap), ngân hàng được lợi khi lãi suất giảm.
Chỉ số Gap Ratio
- Gap Ratio = RSA / RSL
- Nếu Gap Ratio > 1: tái định giá tài sản nhanh hơn nợ → rủi ro lãi suất tăng.
- Nếu Gap Ratio < 1: rủi ro lãi suất giảm nhưng có thể ảnh hưởng lợi nhuận.
- Khoảng an toàn thông thường: 0,9 ≤ Gap Ratio ≤ 1,1.
Ví dụ số
Ngân hàng Y tại bucket 0-1 tháng: cho vay lãi suất thả nổi 80.000 tỷ (RSA), tiền gửi không kỳ hạn 60.000 tỷ (RSL). Gap = +20.000 tỷ. Khi NHNN tăng lãi suất điều hành 1%, thu nhậng lãi thuần tăng thêm ước tính 200 tỷ VND/năm trong bucket này. Ngược lại, nếu GAP âm 30.000 tỷ ở bucket 3-6 tháng, cùng biến động sẽ gây giảm 300 tỷ.
Hạn chế
Gap Analysis chỉ xét tác động lên thu nhập ròng (NII) trong ngắn hạn, bỏ qua ảnh hưởng đến giá trị kinh tế. Do đó phải kết hợp Duration Gap và stress test theo hướng dẫn của BCBS (Basel Committee) phiên bản 2016.