Bài viết liên quan
NPV và IRR trong thẩm định dự án đầu tư
Net Present Value & Internal Rate of Return
NPV và IRR trong thẩm định dự án đầu tư
NPV (Net Present Value) là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra trong suốt vòng đời dự án. IRR (Internal Rate of Return) là mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0 - phản ánh mức sinh lời thực tế của phương án đầu tư. Hai chỉ tiêu này được sử dụng song song trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng.
Công thức tính
- NPV = Σ [CFt / (1+r)^t] - C0, trong đó CFt là dòng tiền năm t, r là chi phí sử dụng vốn (WACC), C0 là vốn đầu tư ban đầu
- IRR: Σ [CFt / (1+IRR)^t] - C0 = 0 (IRR là nghiệm của phương trình)
- WACC = (E/V) × Re + (D/V) × Rd × (1-T)
Quy tắc ra quyết định đầu tư
- NPV ≥ 0: Dự án khả thi, chấp nhận cho vay
- NPV < 0: Dự án không khả thi, bác bỏ
- IRR ≥ chi phí vốn (WACC): Dự án sinh lời
- IRR < WACC: Dự án phá vốn, không nên cho vay
- Khi NPV và IRR cho kết quả trái ngược: ưu tiên NPV (giả định tái đầu tư theo WACC)
Ví dụ tình huống phỏng vấn
Khách hàng C đề nghị vay 10 tỷ đầu tư dây chuyền sản xuất mới, dòng tiền dự kiến 3 tỷ/năm trong 5 năm, WACC của ngân hàng đánh giá là 10%/năm. Tính NPV = 3/(1,1)^1 + 3/(1,1)^2 + 3/(1,1)^3 + 3/(1,1)^4 + 3/(1,1)^5 - 10 = 11,37 - 10 = +1,37 tỷ. IRR ≈ 15,24% > 10%. Kết luận: Dự án khả thi về tài chính, ngân hàng có thể xem xét cho vay. Tuy nhiên cần đánh giá thêm: phân tích độ nhạy (nếu doanh thu giảm 20% thì NPV vẫn dương?), DSCR từng năm, kế hoạch trả nợ gốc và lãi, tài sản đảm bảo tối thiểu 12 tỷ (LTV 83%).