Bài viết liên quan
Lợi suất đáo hạn (YTM)
Yield to Maturity (YTM)
Lợi suất đáo hạn (YTM) là gì?
YTM là lãi suất chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của tất cả dòng tiền tương lai (coupon + mệnh giá khi đáo hạn) bằng đúng giá thị trường của trái phiếu. Công thức tổng quát:
P = Σ [C/(1+y)^t] + F/(1+y)^n
Trong đó: P = giá trái phiếu, C = coupon hàng kỳ, F = mệnh giá, y = YTM, n = số kỳ còn lại, t = kỳ thanh toán.
Các yếu tố ảnh hưởng
- Lãi suất thị trường: YTM biến động ngược chiều với giá trái phiếu. Khi lãi suất NHNN tăng 1%, giá trái phiếu dài hạn có thể giảm 5-8%.
- Thời gian đáo hạn: Trái phiếu dài hạn có YTM cao hơn để bù đắp rủi ro lãi suất (duration risk).
- Coupon rate: Trái phiếu phát hành dưới mệnh giá (zero-coupon) có YTM khác xa coupon rate.
- Tín dụng tổ chức phát hành: Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm Việt Nam (TPCP) thường có YTM ~2,5-3,5%/năm, trong khi trái phiếu doanh nghiệp cùng kỳ có thể 9-12%/năm do chênh lệch rủi ro tín dụng.
Ví dụ minh họa
Trái phiếu Chính phủ mệnh giá 100.000.000 đồng, kỳ hạn 5 năm, coupon 8%/năm (trả cuối năm), đang giao dịch ở giá 95.000.000 đồng. YTM tính được xấp xỉ 9,20%/năm - cao hơn coupon rate vì nhà đầu tư mua dưới mệnh giá (discount).
So sánh YTM với các chỉ số khác
- Current yield: Chỉ tính thu nhập coupon hàng năm / giá thị trường, bỏ qua lãi vốn.
- Coupon rate: Lãi suất danh nghĩa cố định tại thời điểm phát hành.
- Yield to Call (YTC):strong> Áp dụng cho trái phiếu có quyền mua lại trước hạn.
Ứng dụng tại Việt Nam
Theo Quyết định 1242/QĐ-NHNN và Nghị định 65/2024/NĐ-CP sửa đổi, các tổ chức tín dụng khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phải đánh giá YTM kỳ vọng so với lãi suất huy động vốn để đảm bảo biên lợi nhuận tối thiểu 3%/năm.