Bài viết liên quan
Hợp đồng cầm cố tài sản
Pledge Contract
Hợp đồng cầm cố tài sản là gì?
Theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13, có hiệu lực từ 01/01/2017), hợp đồng cầm cố tài sản là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cầm cố (bên có nghĩa vụ) và bên nhận cầm cố (bên có quyền), trong đó bên cầm cố chuyển giao tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm cho việc thực hiện một nghĩa vụ dân sự cụ thể.
Nội dung bắt buộc của hợp đồng (Điều 309 khoản 2)
- Tên, địa chỉ của các bên; thông tin người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức) hoặc cá nhân;
- Thông tin định danh tài sản cầm cố: loại tài sản, số lượng, tình trạng, giá trị ước tính theo thỏa thuận hoặc giá thị trường;
- Nghĩa vụ được bảo đảm: số tiền, thời hạn, mục đích vay (ví dụ: cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh);
- Phương thức xử lý tài sản khi đến hạn mà nghĩa vụ không được thực hiện (bán đấu giá, tự thỏa thuận…);
- Thời hạn cầm cố, quyền và nghĩa vụ các bên.
Hình thức hợp đồng (Điều 311)
Hợp đồng cầm cố phải được lập thành văn bản. Trường hợp luật có quy định thì phải công chứng hoặc chứng thực. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (ô tô, xe máy, nhà ở…) thì hợp đồng cầm cố cần phải công chứng và thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 102/2017/NĐ-CP.
Ví dụ thực tế tại ngân hàng
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) ký hợp đồng cầm cố với ông Nguyễn Văn A về chiếc ô tô Toyota Camry trị giá 1,2 tỷ đồng để bảo đảm cho khoản vay 700 triệu đồng trong 36 tháng. Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng Công chứng Nhà nước và đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông theo Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.