Bài viết liên quan
Hộ kinh doanh cá thể
Individual Business Household
Hộ kinh doanh cá thể trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP, hộ kinh doanh cá thể là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập. Đặc điểm pháp lý quan trọng: hộ kinh doanh không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được cấp Giấy biên nhận đăng ký hộ kinh doanh do UBND cấp quận/huyện xác nhận.
Đặc điểm khi cho vay
- Quy mô tín dụng: Mỗi phương án vay tối đa 500 triệu đồng/hộ (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, sửa đổi bởi Thông tư 06/2023), vượt mức phải bảo đảm bằng tài sản.
- Hồ sơ pháp lý tối thiểu: Giấy đăng ký hộ kinh doanh, CCCD/CMND chủ hộ, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận tạm trú, sổ đỏ/sổ vàng/sổ tiết kiệm.
- Nguồn trả nợ: Đánh giá dựa trên dòng tiền thực tế từ sổ quỹ, hóa đơn bán hàng, sao kê tài khoản thanh toán 3-6 tháng gần nhất.
- Lãi suất: Theo công thức: Lãi suất cho vay = Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng + biên độ tối đa 4%/năm (theo Thông tư 39/2016).
Ví dụ thực tế
Chị Nguyễn Thị Mai ở quận Bình Thạnh đăng ký hộ kinh doanh tạp hóa từ năm 2020 với vốn điều lệ 200 triệu đồng, doanh thu bình quân 80 triệu/tháng. Vietcombank chi nhánh Bình Thạnh phê duyệt cho vay 300 triệu đồng trong 18 tháng với tài sản đảm bảo là sổ đỏ căn nhà mặt tiền trị giá 3,5 tỷ đồng, lãi suất 11,5%/năm (kỳ hạn 12 tháng TGTK là 6%, biên độ 5,5%). Mục đích vay: nhập hàng Tết Nguyên Đán. Định kỳ trả vốn 30 triệu/tháng, cuối kỳ trả hết phần còn lại.
Lưu ý cho cán bộ tín dụng
Khi thẩm định hộ kinh doanh cá thể, cần chú trọng khảo sát thực địa 100% trường hợp, đối chiếu dòng tiền qua máy POS (nếu có), và xác minh tình trạng không bị truy thu thuế trên hệ thống eTax của Tổng cục Thuế. Trường hợp cho vay trên 500 triệu, áp dụng quy trình cho vay doanh nghiệp theo Thông tư 39/2016.