Bài viết liên quan
Quản trị rủi ro
Giá trị tài sản đảm bảo
Collateral Value
Là giá trị chuyên viên thẩm định giá xác định sau khi trừ chi phí xử lý tài sản (thường 10-30%), thuế, phí và áp dụng hệ số điều chỉnh theo tình trạng thực tế, khả năng thanh khoản. Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 11/2022/TT-NHNN), tổ chức tín dụng phải định giá lại tài sản đảm bảo định kỳ ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có biến động lớn về giá thị trường.
Giá trị tài sản đảm bảo là gì?
Giá trị tài sản đảm bảo (Collateral Value) là giá trị thực tế của tài sản được chuyên viên thẩm định giá xác định, làm cơ sở tính toán hạn mức cho vay của tổ chức tín dụng. Giá trị này được tính sau khi trừ chi phí xử lý tài sản (thường 10-30% tùy loại), thuế phí và áp dụng hệ số điều chỉnh theo tình trạng thực tế, khả năng thanh khoản thị trường.
Đặc điểm
- Được xác định bởi chuyên viên thẩm định giá độc lập hoặc tổ chức thẩm định giá có chức năng theo Luật Giá 2023.
- Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 11/2022/TT-NHNN), tổ chức tín dụng phải định giá lại định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.
- Khi có biến động lớn về giá thị trường (từ 20% trở lên), phải định giá lại ngay.
- Thường tính bằng: Giá thị trường × (1 - Hệ số chi phí xử lý) × Hệ số thanh khoản.
Ví dụ
Căn hộ 2 tỷ đồng được thẩm định giá thị trường. Sau khi trừ 10% chi phí xử lý, áp dụng hệ số thanh khoản 90%, giá trị tài sản đảm bảo = 2 tỷ × 90% × 90% = 1,62 tỷ đồng. Với tỷ lệ cho vay 70%, khách hàng được vay tối đa khoảng 1,134 tỷ đồng.