Bài viết liên quan
Chỉ tiêu KPI của RM Retail
Retail RM KPIs
Chỉ tiêu KPI của RM Retail là gì?
Chỉ tiêu KPI (Key Performance Indicators) của RM Retail là hệ thống đo lường định lượng hiệu quả công việc hằng tháng/quý/năm, gồm 5 nhóm chỉ tiêu: huy động vốn, cho vay, bán chéo, chất lượng tín dụng và mức độ hài lòng khách hàng. KPI được giao bởi Trưởng phòng Khách hàng cá nhân dựa trên kế hoạch kinh doanh chi nhánh và thẩm định bởi Phòng Kế hoạch tổng hợp theo mẫu chuẩn tại Phụ lục II Thông tư 52/2018/TT-NHNN.
Các nhóm KPI chính
- Huy động vốn (40%–50% trọng số): Dư nợ tiền gửi KHCN mới tăng thêm, thường từ 1,5–4 tỷ đồng/tháng tùy cấp bậc.
- Tín dụng (20%–30%): Số hồ sơ vay được phê duyệt, giá trị giải ngân, tỷ lệ chuyển đổi lead-to-disbursement ≥ 25%.
- Bán chéo (15%–20%): Số thẻ tín dụng active, hợp đồng bancassurance phát hành, mua/bán chứng chỉ quỹ mở, đăng ký ngân hàng số.
- Chất lượng danh mục (10%–15%): Tỷ lệ nợ xấu nhóm 1–5 dưới 2%, tỷ lệ khách hàng active 6 tháng liên tục ≥ 70%.
- CSAT/NPS (5%–10%): Điểm hài lòng khách hàng ≥ 8/10 trên khảo sát sau giao dịch, Net Promoter Score ≥ 50.
Cách tính thưởng doanh số
Công thức phổ biến: Thưởng = Lương cứng × Tỷ lệ đạt KPI × Hệ số ngành hàng. Ví dụ RM Retail Techcombank đạt 130% KPI huy động và 115% KPI tín dụng trong quý: thưởng quý = 15 triệu × 1,3 × 0,8 + 15 triệu × 1,15 × 1,0 = 32,85 triệu đồng. Tỷ lệ payout (chi trả trên tổng thu nhập) thường ở mức 30%–60%.
Lưu ý tuân thủ
Theo Quyết định 959/QĐ-NHNN năm 2014 và Nghị định 03/2023/NĐ-CP, chỉ tiêu bán chéo không được áp dụng ép buộc khách hàng vay đang có nợ nhóm 3–5. Hành vi ép mua bảo hiểm khi vay vốn vi phạm Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và bị xử phạt 50–100 triệu đồng.