Bài viết liên quan
Cầm cố giấy tờ có giá
Pledge of Securities
Cầm cố giấy tờ có giá là gì?
Cầm cố giấy tờ có giá (GTCG) là biện pháp bảo đảm được điều chỉnh bởi Điều 320, 321 Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 11/2021/TT-NHNN hướng dẫn cho vay có bảo đảm bằng GTCG. Khách hàng vay vốn ngân hàng, đồng thời cầm cố GTCG thuộc sở hữu hợp pháp của mình. Khác với thế chấp, ngân hàng không trở thành chủ sở hữu GTCG mà chỉ giữ quyền phong tỏa tại VSD, công ty chứng khoán hoặc tại chính ngân hàng (đối với chứng chỉ tiền gửi).
Tỷ lệ cho vay trên giá trị GTCG (LTV)
- Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu NHNN: tối đa 90–95% mệnh giá;
- Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết xếp hạng AA trở lên: tối đa 70–80%;
- Cổ phiếu blue-chip thuộc rổ VN30, HOSE-Index: tối đa 50–65%;
- Chứng chỉ tiền gửi phát hành bởi chính ngân hàng cho vay: có thể đạt 95–100%.
Quy trình thực hiện
- Khách hàng nộp GTCG, đề nghị định giá tài sản bảo đảm;
- Ngân hàng thẩm định pháp lý, xếp hạng tín nhiệm và định giá theo khung LTV nội bộ;
- Ký hợp đồng cầm cố, hợp đồng tín dụng, công chứng/chứng thực theo Điều 122 Nghị định 23/2015/NĐ-CP;
- Phong tỏa GTCG trên hệ thống VSD hoặc tài khoản lưu ký;
- Giải ngân vốn vay vào tài khoản thanh toán khách hàng.
Ví dụ minh họa
Bà Nguyễn Thị H sở hữu 3.000 trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm, mệnh giá 100 triệu đồng/trái phiếu, tổng giá trị 300 tỷ đồng. Ngân hàng BIDV áp dụng tỷ lệ LTV 90%, cho vay tối đa 270 tỷ đồng với lãi suất 9,5%/năm, thời hạn 12 tháng. Toàn bộ trái phiếu được BIDV phong tỏa tại VSD. Nếu khách hàng không trả nợ đến hạn, ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm theo Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015: bán đấu giá hoặc tự bán GTCG để thu hồi nợ.