messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777

Danh mục Hồ sơ Tín dụng

Hồ sơ tín dụng là phần nghiệp vụ quan trọng mà Chuyên viên Quan hệ Khách hàng cần nắm vững khi xử lý khoản vay cá nhân. Trong bài viết này, UB Academy tổng hợp và mang đến cho bạn thông tin đó!

1. Một số lưu ý cần biết

  • Bản gốc: Là bản giấy tờ, tài liệu được cấp/phát hành trực tiếp, có dấu đỏ, chữ ký trực tiếp hoặc các yếu tố xác thực theo quy định của cơ quan, tổ chức phát hành.
  • Bản chính: Là giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; hoặc giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • Bản sao chứng thực/bản công chứng: Là bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được công chứng/chứng thực theo quy định. Thời hạn sử dụng của bản sao chứng thực/công chứng sẽ phụ thuộc vào quy định pháp luật, quy định nội bộ ngân hàng hoặc yêu cầu của từng loại hồ sơ. Một số ngân hàng có thể yêu cầu bản chứng thực/công chứng được lập trong thời gian gần nhất.
  • Sao y công ty: Là bản sao có xác nhận sao y bản chính, chữ ký và dấu đỏ của cơ quan/doanh nghiệp/tổ chức có thẩm quyền xác nhận.

Khi tiếp nhận hồ sơ, Chuyên viên Quan hệ Khách hàng cần kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp lệ, sự khớp đúng thông tin giữa các tài liệu và đối chiếu với bản gốc khi cần thiết.

2. Danh mục hồ sơ

2.1 Hồ sơ pháp lý

Hồ sơ pháp lý giúp ngân hàng xác định tư cách pháp lý, thông tin nhân thân, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú và mối quan hệ của khách hàng với các bên liên quan trong khoản vay. Các hồ sơ pháp lý thường bao gồm:

  • Thẻ Căn cước/CCCD còn giá trị sử dụng hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người vay, người hôn phối và các bên liên quan đến khoản vay nếu có;
  • Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Giấy xác nhận độc thân, Giấy đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ tương đương theo quy định;
  • Thông tin cư trú của khách hàng: thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư/VNeID, Giấy xác nhận thông tin cư trú, xác nhận tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú theo yêu cầu của từng ngân hàng;
  • Thị thực, giấy phép lao động, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam còn hiệu lực đối với khách hàng là người nước ngoài;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa khách hàng vay với bên thứ ba trong trường hợp có người đồng trả nợ, đồng trách nhiệm, bên bảo lãnh hoặc chủ tài sản bảo đảm;
  • Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận con nuôi, giấy tờ xác nhận quan hệ nhân thân hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nếu cần chứng minh mối quan hệ giữa các bên.

Tùy từng ngân hàng, hồ sơ có thể được yêu cầu dưới dạng bản gốc, bản sao chứng thực, bản sao đối chiếu bản gốc hoặc bản điện tử được xác thực.

2.2 Hồ sơ vay vốn (Chứng minh mục đích vay vốn)

  • Phương án sử dụng vốn và trả nợ: hồ sơ là bản gốc
  • Hợp đồng đầu vào & Giấy tờ của TS cần mua tùy theo từng loại mục đích vay vốn mà cần các hồ sơ khác nhau, một số mục đích điển hình như sau:

Nếu mua nhà/đất: Hợp đồng mua bán nhà/đất & Giấy chứng nhận nhà/đất cần mua/Giấy đặt cọc/Văn bản chuyển nhượng BĐS; Hợp đồng mua bán căn hộ/Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ có xác nhận của chủ đầu tư.
Nếu xây sửa nhà: Giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà (nếu tại khu vực phải có giấy phép); Bảng dự toán chi phí; Hợp đồng thi công xây dựng/đơn đặt hàng theo phương án vay vốn.
Nếu mua xe ô tô: Hợp đồng mua bán xe/giấy hẹn lấy đăng ký xe.
Nếu vay góp vốn: Hợp đồng góp vốn; hợp đồng mua bán/chuyển nhượng; Giấy biên nhận tiền/UNC/sao kê tài khoản nêu rõ nội dung chuyển tiền phù hợp với mục đích vay vốn/ Biên bản họp HĐTV/ĐHCĐ/HĐQT về việc nhận vốn góp.
Nếu vay tiêu dùng: Hợp đồng/hóa đơn/bảng kê hàng hóa mua vào/phiếu giao hàng…
Nếu vay kinh doanh: Hợp đồng mua bán/Giấy biên nhận mua bán/Hóa đơn VAT/hóa đơn bán hàng/hóa đơn bán lẻ/Bảng kê chi tiết hàng hóa mua bán hoặc các chứng từ tương đương.

2.3 Hồ sơ tài chính (Chứng minh nguồn trả nợ)

  • Hợp đồng lao động (Nếu là Cơ quan Nhà nước sẽ không có HĐLĐ mà thay vào đó là Quyết định tiếp nhận) – Sao y công ty;
  • Giấy xác nhận hệ số lương/Quyết định bổ nhiệm (Nếu có) – Sao y công ty;
  • Sao kê lương (Hoặc sao kê tài khoản nếu trả lương qua ngân hàng) 3 tháng gần nhất – Sao y công ty (hoặc Dấu đỏ ngân hàng);
  • Hợp đồng cho thuê xe/nhà/đất; kèm giấy tờ sở hữu tài sản cho thuê (Nếu có) – Bản công chứng/Bản sao/Bản chứng thực;
  • Hợp đồng lao động; xác nhận lương; sao kê lương 03 tháng của người đồng trách nhiệm trả nợ (nếu có) – (Như của Khách hang vay chính).

2.4 Hồ sơ tài sản bảo đảm

Giấy tờ sở hữu tài sản: Tùy theo các loại tài sản khác nhau mà có giấy tờ sở hữu khác nhau:
  • BĐS: Giấy chứng nhận QSDĐ/ Giấy chứng nhận QSH nhà ở;
  • Ô tô: Đăng ký xe, Đăng kiểm…

Đối với TSBĐ cần đóng bảo hiểm: Sẽ có thêm Hợp đồng bảo hiểm; Chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho ngân hàng; Hóa đơn VAT và/hoặc phiếu thu của công ty bảo hiểm (bắt buộc).

Lưu ý:
  • Đây là danh mục các hồ sơ chính; tuỳ từng đặc thù khách hàng có thể phát sinh thêm một số hồ sơ khác;
  • Khi bạn nhận hồ sơ đều cần có sự kiểm tra, đối chiếu với thực tế; tính khớp đúng và xuyên suốt;
  • Việc bỏ bớt hoặc yêu cầu hồ sơ bản không công chứng hay không đều phải theo quy định cụ thể của từng ngân hàng;
  • Mọi hồ sơ photo do khách hàng cung cấp NÊN CÓ XÁC NHẬN của Khách hàng (Yêu cầu Khách hàng ký nháy từng trang); đặc biệt là hồ sơ mục đích vay vốn (yêu cầu Khách hàng ký nháy lên các trang photo và ngày xác nhận sau khi đối chiếu bản gốc).

Trên đây là danh mục hồ sơ tín dụng mà một chuyên viên Quan hệ khách hàng không thể bỏ qua. Hy vọng với bài viết này; bạn đã hiểu hơn về hồ sơ tín dụng và tháo gỡ được những khúc mắc khi làm việc.