Vikki tự hào vinh danh Chứng nhận toàn cầu Great Place To Work
Mô tả công việc
Chức năng
- Tìm kiếm, đàm phán và phát triển đối tác cho các dịch vụ của mô hình Siêu thị Tài chính.
- Triển khai, vận hành và đánh giá hiệu quả hợp tác với đối tác tại các điểm giao dịch.
- Tham mưu cho Trưởng bộ phận về danh mục đối tác và phương án hợp tác.
Quan hệ công việc
- Khách hàng nội bộ: Các Đơn vị thuộc Hội sở (Pháp chế, Tuân thủ, Kế toán, Data, Marketing) và Đơn vị kinh doanh.
- Khách hàng bên ngoài: Các Đối tác, Khách hàng.
Các nhiệm vụ chính
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và sàng lọc đối tác tiềm năng
- Nghiên cứu thị trường, lập danh sách đối tác tiềm năng cho các dịch vụ phi tài chính (công nghệ, du lịch, bán lẻ, tư vấn…).
- Thẩm định sơ bộ năng lực đối tác.
Tiếp cận, đàm phán và hoàn thiện hồ sơ hợp tác
- Tiếp cận, giới thiệu mô hình hợp tác; đàm phán điều khoản hợp tác với đối tác.
- Phối hợp các đơn vị liên quan hoàn thiện NDA, MOU, hợp đồng.
Triển khai đối tác tại các điểm giao dịch
- Triển khai đối tác tại các điểm giao dịch sau khi ký hợp đồng.
- Phối hợp đơn vị kinh doanh theo dõi tiến độ triển khai.
Giám sát vận hành hợp tác
- Theo dõi chất lượng dịch vụ và cam kết SLA của đối tác tại điểm.
- Tiếp nhận, phối hợp xử lý sự cố và phản hồi của khách hàng.
Đối soát và tổng hợp số liệu
- Đối soát doanh thu, chi phí hằng tháng với đối tác theo cơ chế từng hợp đồng.
- Tổng hợp, cung cấp số liệu cho team Data xây dựng dashboard.
Đánh giá hiệu quả hợp tác
- Đánh giá hiệu quả hợp tác định kỳ theo từng đối tác.
- Đề xuất mở rộng, điều chỉnh hoặc dừng hợp tác.
Nhiệm vụ khác
- Thực hiện báo cáo hoặc công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
Yêu cầu ứng viên
Yêu cầu công việc
Trình độ:
- Bằng cấp: Đại học trở lên.
- Chuyên ngành: Kinh tế/ Tài chính/ Ngân hàng/ Quản trị kinh doanh.
Kinh nghiệm:
- Kinh nghiệm chuyên môn:
- Có kinh nghiệm phát triển hoặc vận hành đối tác, nhà cung cấp tại ngân hàng, fintech, bán lẻ, du lịch, công nghệ.
- Ưu tiên ứng viên có sẵn mạng lưới đối tác hoặc đã vận hành mô hình chuỗi.
- Kinh nghiệm quản lý: Không yêu cầu.
Kiến thức:
- Hiểu biết về mô hình hợp tác đối tác, cơ chế chia sẻ doanh thu và quy trình đối soát.
- Có kiến thức cơ bản về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Kỹ năng:
- Kỹ năng đàm phán, thuyết trình; chủ động tìm kiếm cơ hội.
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu.
- Kỹ năng giao tiếp, phối hợp với đối tác và nhiều đơn vị.
- Kỹ năng soạn thảo văn bản.
Ngoại ngữ: Đọc hiểu tài liệu, email bằng tiếng Anh.
Các yêu cầu khác:
- Tin học:
- Thành thạo tin học văn phòng (Word, PowerPoint, Excel,…).
- Yêu cầu khác:
- Cẩn thận, chính xác với số liệu.
- Sẵn sàng đi đến các điểm giao dịch theo yêu cầu công việc.
- Chịu được áp lực công việc.
Phân tích kỹ năng cần có
1. Nhận diện vị trí
Tin tuyển dụng chưa nêu rõ chức danh, nhưng nội dung công việc phù hợp với vị trí Chuyên viên Phát triển và Vận hành Đối tác, thuộc mảng kinh doanh hệ sinh thái hoặc phát triển đối tác của mô hình Siêu thị Tài chính. Điểm khác biệt quan trọng là ứng viên không chỉ bán sản phẩm mà phải quản lý vòng đời đối tác từ tìm kiếm, sàng lọc, đàm phán, ký hợp đồng, triển khai đến vận hành và đánh giá hiệu quả.
2. Các nhóm kỹ năng cần có
| Nhóm kỹ năng | Kiến thức và năng lực cần thể hiện | Mức độ ưu tiên | Bằng chứng nên chuẩn bị |
|---|---|---|---|
| Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác | Xác định nhu cầu tài chính theo từng phân khúc; lập danh sách đối tác tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ, du lịch, bán lẻ, tư vấn; đánh giá năng lực, thương hiệu, mạng lưới và khả năng triển khai | Cao | Một bản phân tích thị trường và một danh sách đối tác có chấm điểm |
| Đàm phán và phát triển kinh doanh | Xây dựng giá trị hợp tác; đề xuất mô hình chia sẻ doanh thu; đàm phán điều khoản, cam kết và mức độ ưu tiên; xử lý từ chối | Cao | Câu chuyện bằng số về một thương vụ, mục tiêu, điều kiện đạt được và kết quả |
| Hiểu mô hình hợp tác | Làm rõ quyền lợi của từng bên; cơ chế chi phí, phí dịch vụ, chia sẻ doanh thu; thời hạn, phạm vi, điều kiện tạm dừng và chấm dứt | Cao | Bản đề xuất hợp tác hoặc term sheet mẫu |
| Quản lý hợp đồng | Hiểu cấu trúc NDA, MOU, hợp đồng dịch vụ; biết phối hợp pháp chế, tuân thủ, kế toán và các bộ phận liên quan | Cao | Kinh nghiệm soạn thảo, rà soát hoặc theo dõi hợp đồng |
| Triển khai tại điểm giao dịch | Lập kế hoạch triển khai; xác định nguồn lực; phối hợp đào tạo, kiểm tra điểm, truyền thông và xử lý sự cố | Cao | Kinh nghiệm rollout, mở điểm bán, vận hành chuỗi hoặc dự án triển khai |
| Vận hành và quản lý SLA | Theo dõi chất lượng dịch vụ; định nghĩa chỉ tiêu; xử lý phản hồi, sự cố; đánh giá nguyên nhân và phương án phòng ngừa tái diễn | Cao | Ví dụ về một sự cố đã xử lý, thời gian phản hồi và kết quả cải thiện |
| Phân tích tài chính và đối soát | Hiểu cấu trúc doanh thu, chi phí, biên lợi nhuận; đối soát hằng tháng; kiểm tra sai lệch và đề xuất cơ chế điều chỉnh | Cao | Bảng tính doanh thu, chi phí, lợi nhuận và danh s� đối chiếu chênh lệch |
| Phân tích dữ liệu và dashboard | Làm sạch dữ liệu; chuẩn hóa định nghĩa KPI; xây dashboard theo đối tác, điểm giao dịch, doanh thu, sự cố và SLA | Cao | File Excel mô phỏng hoặc portfolio dashboard |
| Giao tiếp và phối hợp | Làm việc với nhiều bộ phận: kinh doanh, pháp chế, tuân thủ, kế toán, dữ liệu, marketing và đối tác bên ngoài | Cao | Ví dụ xử lý xung đột tiến độ hoặc sự cố liên phòng ban |
| Tiếng Anh | Đọc hiểu hợp đồng, email, tài liệu sản phẩm và báo cáo; trao đổi cơ bản trong phỏng vấn | Cao | Chuẩn bị bảng từ vựng và mô phỏng trình bày bằng tiếng Anh |
3. Công cụ và kỹ năng số
- Excel: cần thành thạo `SUMIFS`, `COUNTIFS`, `XLOOKUP` hoặc `INDEX/MATCH`, PivotTable, biểu đồ, định dạng có điều kiện và kiểm tra sai lệch. Power Query là lợi thế bổ sung.
- PowerPoint: xây dựng deck giới thiệu mô hình hợp tác, luận điểm thương lượng và báo cáo kết quả cho ban lãnh đạo.
- Word: soạn thảo đề xuất hợp tác, biên bản làm việc, thư từ và hồ sơ hợp đồng; sử dụng Track Changes và bảng so sánh điều khoản.
- CRM hoặc công cụ quản lý pipeline: ưu tiên theo dõi trạng thái từ tiềm năng, sàng lọc, đàm phán, ký hợp đồng đến kích hoạt.
- Power BI, SQL hoặc Python: không bắt buộc nhưng có giá trị khi ứng viên muốn chứng minh khả năng làm việc với Data và xây dashboard.
4. Kỹ năng mềm cần ưu tiên
- Chủ động và tìm kiếm cơ hội: không phụ thuộc hoàn toàn vào danh sách đối tác có sẵn.
- Thuyết phục nhưng không ép buộc: trình bày được lợi ích đối tác nhận được, không chỉ lợi ích doanh nghiệp.
- Tư duy kinh doanh và hiểu khách hàng: biết đối tác phục vụ ai, nhu cầu gì và vì sao mô hình hợp tác có giá trị.
- Tổ chức và ưu tiên: công việc có nhiều hợp đồng, điểm giao dịch và sự cố cùng tồn tại.
- Chính xác với số liệu: đặc biệt quan trọng trong đối soát doanh thu, chi phí và báo cáo đối tác.
- Làm việc dưới áp lực: cần phản ứng tốt khi đối tác chậm triển khai, dữ liệu sai hoặc cam kết bị vi phạm.
- Sẵn sàng đi thực tế: công việc được nêu là có thể đến các điểm giao dịch theo yêu cầu.
5. Chứng chỉ gợi ý
Tin tuyển dụng không yêu cầu chứng chỉ cụ thể. Các chứng chỉ dưới đây chỉ là lợi thế hỗ trợ:
1. Excel nâng cao, Google Sheets hoặc Microsoft Office Specialist: ưu tiên cao vì đối soát và dashboard là nhiệm vụ lặp lại hằng tháng.
2. Business Analysis, Data Analytics hoặc Power BI: phù hợp với ứng viên muốn chứng minh khả năng phân tích và làm việc với Data.
3. Chứng chỉ tiếng Anh: IELTS, TOEFL, VSTEP hoặc chứng chỉ tương đương; chỉ nên ưu tiên nếu điểm số phản ánh đúng năng lực thực tế.
4. Khóa học đàm phán, bán hàng doanh nghiệp hoặc quản trị khách hàng: hữu ích nhưng bài tập thực hành và kết quả thuyết phục quan trọng hơn chứng chỉ.
5. Kiến thức tuân thủ, phòng chống rửa tiền hoặc quản trị rủi ro: đáng chú ý nếu ứng viên hướng đến phát triển đối tác tài chính; các chứng chỉ chuyên sâu như CAMS chỉ phù hợp khi định hướng chuyên sâu.
6. So sánh các nhóm ứng viên phù hợp
| Nhóm ứng viên | Điểm mạnh | Điểm cần bù | Cách tăng cơ hội |
|---|---|---|---|
| Sinh viên kinh tế, tài chính, ngân hàng hoặc quản trị kinh doanh | Có nền tảng phân tích, tìm hiểu nhanh, thực tập hoặc dự án trường học | Chưa có kinh nghiệm đàm phán và vận hành đối tác | Làm một case đối tác hoàn chỉnh, tham gia bán hàng hoặc sự kiện, thể hiện kỹ năng Excel và tiếng Anh |
| Ứng viên có 1-3 năm kinh doanh, bán lẻ, du lịch hoặc fintech | Có kinh nghiệm tiếp cận khách hàng, xây dựng quan hệ và hiểu doanh thu | Cần chứng minh hiểu mô hình hợp tác, hợp đồng, SLA và đối soát | Mô tả rõ quy trình từ tìm kiếm đến ký kết, vận hành và đánh giá hiệu quả |
| Ứng viên vận hành, chuỗi cung ứng hoặc quản lý điểm bán | Quen rollout, kiểm soát tiêu chuẩn, xử lý sự cố và theo dõi điểm giao dịch | Khoảng cách về đàm phán thương mại và tư duy doanh thu | Chuẩn bị một đề xuất chia sẻ doanh thu và câu chuyện xử lý sự cố vận hành |
| Ứng viên phân tích dữ liệu hoặc tài chính | Mạnh về Excel, báo cáo, dashboard và kiểm soát số liệu | Có thể thiếu kinh nghiệm tiếp xúc đối tác | Làm portfolio dashboard và mô phỏng thương vị, đồng thời chứng minh kỹ năng trình bày và đàm phán |
7. Mạng lưới đối tác có giá trị như thế nào?
Mạng lưới là lợi thế rõ ràng, nhưng ứng viên không nên chỉ viết có quan hệ. Cần nêu rõ:
- Mình tiếp cận được nhóm đối tác nào và vì lý do gì.
- Đã phát triển hoặc vận hành mô hình hợp tác nào.
- Quy mô, số lượng điểm, doanh thu hoặc tỷ lệ chuyển đổi có ý nghĩa.
- Phần nào do mình trực tiếp thực hiện.
- Kết quả và bài học sau hợp tác.
Thông tin này giúp người tuyển dụng đánh giá độ tin cậy và khả năng mở rộng danh sách đối tác, thay vì chỉ có một mạng lưới cá nhân.
Chuẩn bị phỏng vấn
1. Quy trình phỏng vấn dự kiến
Quy trình dưới đây là kịch bản thông thường, không phải thông báo chính thức của Vikki. Ứng viên nên xác nhận lại số vòng, hình thức trình bày và bài kiểm tra khi liên hệ tuyển dụng.
Vòng 1: Sàng lọc hồ sơ và phỏng vấn tuyển dụng
Mục tiêu là kiểm tra mức độ phù hợp với vị trí và thông tin cơ bản.
Câu hỏi thường gặp:
- Hãy giới thiệu kinh nghiệm liên quan đến phát triển hoặc vận hành đối tác.
- Vì sao bạn quan tâm đến mô hình Siêu thị Tài chính?
- Bạn từng làm việc với đối tác trong lĩnh vực nào và đóng góp gì?
- Kinh nghiệm quản lý không bắt buộc, nhưng bạn từng phối hợp với bao nhiêu bộ phận?
- Mức lương mong muốn, thời gian có thể nhận việc và ngày bắt đầu làm việc?
- Bạn có thể đi làm việc tại các điểm giao dịch không?
Cách trả lời: mở đầu bằng hai câu định hướng, sau đó dùng một ví dụ có số liệu. Không kể lại toàn bộ CV theo thứ tự thời gian.
Vòng 2: Kiểm tra năng lực chuyên môn, Excel hoặc tiếng Anh
Nội dung có thể gồm:
- Sàng lọc danh sách đối tác theo một bộ tiêu chí.
- Phân tích doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn của một mô hình hợp tác.
- Bài Excel: dùng công thức, PivotTable và biểu đồ để tổng hợp hiệu quả đối tác.
- Đọc và trả lời một email hoặc thông báo hợp đồng bằng tiếng Anh.
- Phân tích một tình huống đối tác không đáp ứng cam kết hoặc chậm triển khai.
Ứng viên cần luyện tối thiểu các phép tính tổng hợp theo đối tác, tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ chuyển đổi, biên lợi nhuận và sai lệch đối soát.
Vòng 3: Case study hoặc bài tập tình huống
Một case phù hợp có thể là:
> Xây đựng danh sách 10 đối tác du lịch cho một dịch vụ tài chính trong mô hình Siêu thị Tài chính, đề xuất cách sàng lọc, mô hình hợp tác, kế hoạch triển khai thí điểm và bộ KPI.
Khung trả lời tốt:
1. Làm rõ mục tiêu, nhóm khách hàng và vấn đề cần giải quyết.
2. Xác định tiêu chí sàng lọc: mức độ phủ thị trường, chất lượng khách hàng, năng lực công nghệ, dữ liệu, thương hiệu, tuân thủ và khả năng triển khai.
3. Lập danh sách có thông tin cụ thể, không chỉ nêu ngành.
4. Ưu tiên một số đối tác và giải thích lý do.
5. Tính hiệu quả dự kiến, chi phí đầu tư, doanh thu và rủi ro.
6. Đề xuất thí điểm có thời hạn, tiêu chí thành công và cơ chế dừng nếu kết quả không đạt.
7. Xác định SLA, dữ liệu cần theo dõi và trách nhiệm của từng bên.
Vòng 4: Phỏng vấn chuyên sâu với Trưởng bộ phận
Các câu hỏi có thể bao gồm:
- Bạn xây dựng pipeline đối tác như thế nào?
- Bạn chọn tiêu chí nào để loại một đối tác?
- Nếu đối tác đòi tỷ lệ chia doanh thu cao hơn đề xuất, bạn xử lý thế nào?
- Làm thế nào để bảo đảm đối tác triển khai đúng cam kết tại nhiều điểm giao dịch?
- Bạn sẽ làm gì khi doanh thu tại điểm giảm nhưng số lượng điểm vẫn tăng?
- Câu hổi đến từ đâu và bạn ưu tiên giải quyết thế nào?
- Trong 30, 60 và 90 ngày đầu, bạn sẽ làm gì?
Câu trả lời mạnh cần kết hợp giữa tư duy kinh doanh, quản trị vận hành và khả năng đo lường. Không chỉ nói sẽ chủ động liên hệ hoặc phối hợp tốt.
Vòng 5: Phỏng vấn tổng hợp, lãnh đạo và chốt offer
- Xác nhận lại nhu cầu về chức danh, cấp bậc, người quản lý trực tiếp và tiêu chí thăng tiến.
- Thảo luận mức lương, thưởng, thử việc, phúc lợi và chính sách đi lại.
- Ứng viên có thể hỏi về lý do tuyển dụng, nguồn lực, mục tiêu 6-12 tháng và cách đánh giá hiệu quả công việc.
2. Nên chuẩn bị năm câu chuyện theo cấu trúc STAR
1. Tìm và sàng lọc đối tác hoặc khách hàng: mục tiêu, tiêu chí, quy mô danh sách, kết quả.
2. Đàm phán thành công: điểm xuất phát, lợi ích đối tác, phương án thương lượng, kết quả.
3. Phối hợp nhiều bộ phận: bối cảnh phức tạp, cách phân công, cách xử lý xung đột.
4. Xử lý sự cố hoặc SLA: mức độ khẩn cấp, dữ liệu, các bên liên quan, bài học phòng ngừa tái diễn.
5. Phân tích và ra quyết định: dữ liệu đã dùng, phương án, kết quả hoặc tác động kinh doanh.
Mỗi câu chuyện nên có ít nhất một con số: số đối tác, thời gian hoàn thành, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu, chi phí, số điểm giao dịch hoặc tỷ lệ tuân thủ SLA.
3. Bộ tài liệu nên mang theo khi phỏng vấn
- Một trang hồ sơ năng lực có số liệu và từ khóa liên quan.
- Một case đối tác được xây dựng có cấu trúc.
- Một bảng điểm đánh giá đối tác.
- Một bản term sheet hoặc đề xuất điều khoản hợp tác.
- Một kế hoạch triển khai 30-60-90 ngày.
- Một dashboard Excel mô phỏng doanh thu, chi phí, SLA và sự cố.
4. Chuẩn bị tiếng Anh
Các câu nên luyện:
- Please introduce your experience in business development and partnership management.
- How do you assess whether a potential partner is suitable for cooperation?
- How would you handle a partner that consistently missed its SLA?
- Please explain the commercial rationale for this partnership.
- What are the key risks when rolling out a financial service at partner locations?
Nên chuẩn bị sẵn mô tả ngắn về mô hình hợp tác, cơ chế chia sẻ doanh thu, SLA, thời gian triển khai và cách xử lý sự cố bằng tiếng Anh.
5. Trang phục và thái độ
- Với phỏng vấn tại văn phòng: nên mặc business formal hoặc smart business, áo sơ mi, quần tây, giày kín đáo; nếu công ty cho phép business casual thì có thể giảm mức trang trọng.
- Nếu có đi thực tế hoặc tham quan điểm giao dịch: chọn trang phục gọn gàng, thoải mái nhưng phù hợp hình ảnh doanh nghiệp.
- Thể hiện sự chủ động nhưng không áp đặt; trả lời ngắn gọn, có cấu trúc và luôn nêu bằng chứng.
- Không nói quá mức về thương vụ chưa có bằng chứng, không tự tạo mạng lưới đối tác và không tiết lộ thông tin khách hàng của công ty cũ.
6. Câu hỏi nên đặt cho người tuyển dụng
- Chức danh, cấp bậc và phạm vi trách nhiệm chính xác của vị trí là gì?
- Trong sáu tháng đầu, thành tích nào được coi là thành công?
- KPI chính gồm số đối tác mới, thời gian ký hợp đồng, tỷ lệ triển khai, doanh thu, SLA hay tỷ lệ giữ chân?
- Tỷ lệ thời gian đi thực tế tại điểm giao dịch là bao nhiêu? Có chế phánh và phụ cấp đi lại không?
- Thời gian làm việc, lịch làm cuối tuần và chính sách làm thêm được quy định ra sao?
- Quy trình phê duyệt hợp đồng và cơ chế chia sẻ doanh thu diễn ra thế nào?
- Công ty đang ưu tiên phát triển đối tác trong ngành nào trong giai đoạn sắp tới?
- Phúc lợi, thưởng theo kết quả và ngân sách học tập được cung cấp ra sao?
Lộ trình ôn thi
1. Kiến thức nền cần nắm
A. Mô hình kinh doanh của Vikki và Siêu thị Tài chính
- Tìm hiểu sản phẩm, hệ sinh thái và cách Vikki kết nối người dùng với các dịch vụ tài chính.
- Phân biệt mô hình trực tiếp, mô hình giới thiệu, mô hình đại lý và mô hình chia sẻ doanh thu.
- Xác định đối tác mang đến lợi ích gì: người dùng, đối tác hay cả hai.
- Tìm hiểu một số mô hình tương tự trong lĩnh vực thanh toán, ví điện tử, thương mại điện tử và bán lẻ.
B. Sản phẩm và dịch vụ tài chính bán lẻ
Cần hiểu ở mức nguyên lý:
- Thanh toán, ví điện tử, thẻ và acquiring.
- Tài khoản, tiền gửi, tín dụng và sản phẩm vay tiêu dùng.
- Dịch vụ bảo hiểm, đầu tư hoặc dịch vụ tài chính khác nếu xuất hiện trong quy trình đối tác.
- Cách xác định nhu cầu của khách hàng tại từng điểm giao dịch.
- Khái niệm KYC, phát hiện giao dịch bất thường và rủi ro thanh toán.
C. Quản lý đối tác
- Phễu tìm kiếm: tiềm năng, sàng lọc, thẩm định, đàm phán, ký hợp đồng, triển khai, vận hành và đánh giá.
- Cách lập partner scorecard: mức độ phủ, chất lượng khách hàng, năng lực triển khai, dữ liệu, thương hiệu, tuân thủ và hiệu quả tài chính.
- Cấu trúc thương vị: phí cố định, phí giao dịch, chia sẻ doanh thu, chi phí triển khai, thưởng hiệu quả và điều chỉnh định kỳ.
- Các thành phần hợp đồng: phạm vi, quyền lợi, thanh toán, bảo mật, dữ liệu, SLA, tuân thủ, bồi thường, tạm dừng, chấm dứt và xử lý tranh chấp.
- Cách triển khai tại điểm: kiểm tra điều kiện, cấu hình, đào tạo, truyền thông, kiểm thử, vận hành và đánh giá sau triển khai.
D. Kỹ năng tài chính và dữ liệu
Các chỉ tiêu nên biết tính:
- Tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng thành đối tác.
- Thời gian trung bình từ lập danh sách đến ký hợp đồng.
- Tỷ lệ đối tác được triển khai đúng hạn.
- Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên mỗi đối tác hoặc điểm.
- Doanh thu trên mỗi khách hàng hoạt động.
- Tỷ lệ tuân thủ SLA, số sự cố và thời gian xử lý.
- Tỷ lệ giữ chân, khả năng mở rộng và tỷ lệ dừng hợp tác.
Excel nên được luyện bằng ba bài:
1. Tạo bảng pipeline đối tác và PivotTable theo ngành, trạng thái, người phụ trách và giá trị.
2. Đối soát doanh thu và chi phí theo từng hợp đồng, đánh dấu giao dịch thiếu hoặc chênh lệch.
3. Tạo dashboard thể hiện doanh thu, lợi nhuận, SLA, số sự cố và đối tác đang hoạt động.
2. Tài liệu và nguồn tham khảo
- Website, ứng dụng, trang tuyển dụng và các bài công bố chính thức của Vikki.
- Báo cáo thường niên, thông cáo hợp tác và bài phân tích ngành từ các tổ chức uy tín.
- Website và văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia để tra cứu Luật Phòng, chống rửa tiền, Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản liên quan đến tài khoản thanh toán, dịch vụ tài chính.
- Báo cáo của các công ty thẻ, ví điện tử, sàn thương mại điện tử và chuỗi bán lẻ để so sánh mô hình hợp tác.
Chỉ nên dùng thông tin công khai hoặc đã được phép đưa vào portfolio. Không sử dụng dữ liệu khách hàng, hợp đồng hoặc dữ liệu nội bộ của công ty cũ.
3. Lộ trình ôn thi trong 14 ngày
| Ngày | Nội dung | Sản phẩm cần hoàn thành |
|---|---|---|
| 1 | Tìm hiểu Vikki, sản phẩm, khách hàng và mô hình Siêu thị Tài chính | Một trang tóm tắt về doanh nghiệp và cơ hội hợp tác |
| 2 | Nghiên cứu ba ngành đối tác mục tiêu: công nghệ, du lịch và bán lẻ | Bản đồ ngành và nhu cầu khách hàng |
| 3 | Học pipeline tìm kiếm, thẩm định và sàng lọc đối tác | Partner scorecard và danh sách 10 đối tác mẫu |
| 4 | Học đàm phán, cấu trúc thương vụ và mô hình chia sẻ doanh thu | Một term sheet mẫu và bài tập đàm phán |
| 5 | Tìm hiểu NDA, MOU, hợp đồng và các nguyên tắc tuân thủ cơ bản | Danh sách điều khoản cần kiểm tra |
| 6 | Học quy trình triển khai, quản lý SLA và xử lý sự cố | Kế hoạch triển khai 30-60-90 ngày |
| 7 | Rà soát Excel | Bảng pipeline và công thức cơ bản |
| 8 | Luyện đối soát và phân tích dữ liệu | Bảng đối soát doanh thu, chi phí và sai lệch |
| 9 | Học KPI và xây dashboard | Dashboard Excel một trang |
| 10 | Chuẩn bị tiếng Anh | Bài giới thiệu 2 phút và 10 câu hỏi mẫu |
| 11 | Luyện case đối tác | Slide trình bày 7-10 phút |
| 12 | Chuẩn bị CV và năm câu chuyện STAR | CV phiên bản ngành hợp tác và bảng ghi chú câu chuyện |
| 13 | Phỏng vấn giả và xử lý câu hỏi khó | Bản đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phần cần cải thiện |
| 14 | Rà soát tổng thể, hỏi lại thông tin chưa rõ và chuẩn bị câu hỏi cho nhà tuyển dụng | Checklist sẵn sàng phỏng vấn |
Nếu chỉ có bảy ngày, hãy gộp ngày 1-2, 3-4, 5-6 và dành ba ngày cuối cho case, Excel và phỏng vấn giả.
4. Bảng từ vựng tiếng Anh nên biết
`partnership`, `partner onboarding`, `due diligence`, `proposal`, `term sheet`, `revenue sharing`, `settlement`, `reconciliation`, `SLA`, `MOU`, `NDA`, `rollout`, `pilot`, `operational due diligence`, `compliance`, `incident`, `root cause`, `retention`, `activation rate`, `conversion rate`, `profit margin`, `break-even`, `dashboard`.
5. Bài kiểm tra tự đánh giá
Ứng viên chỉ nên xem là sẵn sàng nếu có thể trả lời được các câu sau:
- Mô hình hợp tác nào phù hợp với từng loại đối tác và vì sao?
- Bảy tiêu chí dùng để sàng lọc đối tác là gì?
- Tính điểm hòa vốn và biên lợi nhuận của một thỏa thuận như thế nào?
- Khi doanh thu hợp đồng lệch với báo cáo đối tác, quy trình điều tra gồm những bước nào?
- SLA không đạt thì cách phân loại sự cố và xử lý ra sao?
- Nếu phải đề xuất một đối tác du lịch, ứng viên dự kiến lấy dữ liệu nào và cần xác minh điều gì?
- Có thể trình bày một thương vụ đã thành công hoặc một tình huống khó mà không làm lộ thông tin bí mật không?
- Có thể giải thích vai trò của mình trong một dự án hợp tác chỉ bằng một ví dụ ngắn gọn không?
Tư vấn nghề nghiệp
1. Vị trí này mở ra hướng phát triển nào?
Đây là hướng đi vào phát triển đối tác, kinh doanh hệ sinh thái, quản lý kênh và vận hành mô hình hợp tác. Vì tin tuyển dụng không yêu cầu kinh nghiệm quản lý, ứng viên có thể phát triển theo hướng chuyên viên mạnh trước khi chuyển sang vị trí quản lý.
Các hướng đi tiếp có thể gồm:
- Chuyên viên phát triển đối tác cấp cao.
- Quản lý đối tác hoặc quản lý khách hàng doanh nghiệp.
- Trưởng nhóm phát triển hệ sinh thái.
- Quản lý kinh doanh chiến lược, phân phối hoặc hợp tác chiến lược.
- Chuyển sang quản trị vận hành đối tác, quản trị rủi ro, quản lý chất lượng dịch vụ hoặc phân tích kinh doanh.
2. Lộ trình 12-36 tháng
Trong 6 tháng đầu
- Học toàn bộ sản phẩm, đối tác và quy trình nội bộ.
- Xây dựng partner pipeline và học cách thẩm định đối tác.
- Làm chủ Excel, đối soát, SLA và báo cáo dashboard.
- Tham gia trực tiếp các phiên đàm phán và triển khai tại điểm.
Trong 12-24 tháng
- Tự phục trách một danh mục đối tác hoặc một nhóm ngành.
- Xây dựng phương án chia sẻ doanh thu và đề xuất điều chỉnh thương vụ.
- Dẫn dắt một số dự án triển khai từ đầu đến khi đánh giá hiệu quả.
- Phát triển khả năng phân tích đơn vị kinh doanh, dự báo doanh thu và đề xuất quyết định.
Trong 24-36 tháng
- Xây dựng mạng lưới đối tác ở cấp ngành hoặc cấp chiến lược.
- Hình thành chuyên môn riêng, chẳng hạn tài chính nhúng, du lịch, bán lẻ hoặc hệ sinh thái công nghệ.
- Chuẩn bị cho vị trí quản lý nếu muốn theo hướng quản lý con người và đội ngũ.
3. KPI có thể được sử dụng để đánh giá
Tin tuyển dụng chưa nêu KPI chính thức. Ứng viên có thể chuẩn bị để trao đổi về các chỉ tiêu sau:
- Số lượng đối tác tiềm năng đủ chất lượng và tỷ lệ chuyển đổi thành đối tác.
- Thời gian trung bình từ lập danh sách đến ký hợp đồng.
- Tỷ lệ đối tác và điểm giao dịch được triển khai đúng hạn.
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ lệ đạt điểm hòa vốn theo đối tác.
- Tỷ lệ tuân thủ SLA, số sự cố và thời gian xử lý.
- Chất lượng đối soát và tỷ lệ sai lệch.
- Tỷ lệ duy trì, mở rộng hoặc chấm dứt hợp tác.
Khi phỏng vấn, ứng viên nên hỏi KPI được tính theo cách nào, kỳ đánh giá là bao lâu và mức ảnh hưởng của chỉ tiêu cá nhân đến thưởng là ra sao.
4. Lương và thưởng theo cấp bậc
Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận, đồng thời chưa cung cấp địa điểm, chức danh và phạm vi quản lý. Dưới đây là ước lượng tham khảo tại Việt Nam, đơn vị triệu đồng mỗi tháng, dành cho định hướng thương lượng:
| Cấp bậc | Lương cơ bản ước lượng | Tổng thu nhập cơ bản và thưởng ước lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Sinh viên mới ra trường hoặc dưới 1 năm kinh nghiệm | 10-15 | 12-18 | Phụ thuộc mạng lưới, thực tập và khả năng phát triển đối tác |
| Khoảng 1-3 năm kinh nghiệm | 14-22 | 17-27 | Phù hợp với ứng viên đã làm kinh doanh, fintech, bán lẻ hoặc vận hành đối tác |
| Khoảng 3-5 năm kinh nghiệm | 20-30 | 24-38 | Cần có kinh nghiệm thương vụ, quản lý danh mục và đóng góp doanh thu rõ ràng |
| Cấp cao, trưởng nhóm hoặc quản lý | 28-45 trở lên | 35-55 trở lên | Phụ thuộc mạng lưới, quy mô hợp tác, trách nhiệm và cơ chế thưởng |
Lưu ý: đây chỉ là ước lượng tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Với vị trí này, cần xác nhận thêm mức thưởng theo đối tác, doanh thu, KPI, thưởng dự án, phụ cấp đi lại và chính sách thử việc.
5. Cách thương lượng offer
- Hỏi trước về khoảng lương của vị trí và cấp bậc để tránh đưa ra con số không phù hợp.
- Thương lượng tổng thu nhập gồm lương cơ bản, thưởng cố định, thưởng biến, phụ cấp và quyền lợi lâu dài.
- Hỏi rõ thưởng được tính theo doanh thu, số đối tác, giá trị hợp tác, KPI cá nhân hay kết quả chung của đội.
- Xác nhận tần suất đi thực tế, chính sách bồi hoàn, ngày nghỉ và khả năng làm thêm.
- Nêu giá trị của năng lực hiện tại bằng số liệu nhưng tránh đưa ra mức thấp quá sớm.
6. Kỹ năng nên phát triển thêm
1. Đàm phán và tư vấn giải pháp: nâng từ mô tả sản phẩm sang chứng minh giá trị cho đối tác.
2. Excel và phân tích kinh doanh: học Power Query, Power BI hoặc SQL tùy nhu cầu thực tế.
3. Hợp đồng và tuân thủ: hiểu rủi ro pháp lý, dữ liệu, AML/KYC và trách nhiệm theo hợp đồng.
4. Tiếng Anh chuyên nghiệp: đọc hợp đồng, hội nghị và email với đối tác nước ngoài.
5. Quản trị dự án nhanh: sử dụng công cụ theo dõi hạn mức, phụ thuộc và rủi ro.
6. Hiểu công nghệ tài chính: nên biết API, webhook, token hóa thanh toán và trải nghiệm ví ở mức ứng viên giao tiếp với đối tác.
7. Lời khuyên thực tế
- Mạng lưới tốt là lợi thế nhưng năng lực đánh giá đối tác, đàm phán và đo hiệu quả mới là năng lực bền vững.
- Công việc có thể đòi hỏi nhiều chuyến đi thực tế, xử lý sự cố và phối hợp với nhiều bên; cần kiểm tra rõ tần suất và phụ cấp.
- Không nên chỉ tập trung vào việc ký được hợp đồng. Giá trị bền vững nằm ở khả năng triển khai, đạt SLA, tạo doanh thu và duy trì quan hệ.
- Xây dựng portfolio cá nhân bằng case ẩn danh thể hiện tư duy đối tác, dữ liệu và vận hành. Đây là lợi thế rõ ràng khi phỏng vấn với đối tác trong ngân hàng hoặc fintech.
Câu hỏi thường gặp
Tôi là sinh viên năm cuối, chưa từng làm đối tác. Tôi có nên ứng tuyển không?
Có, nếu bạn thể hiện được tư duy kinh doanh, khả năng phân tích và khả năng học nhanh. Hãy làm một case giả định về một đối tác du lịch hoặc bán lẻ: phân tích nhu cầu, tiêu chí sàng lọc, mô hình doanh thu, kế hoạch triển khai và KPI. Trên CV, thể hiện các dự án bán hàng, phục vụ khách hàng, tổ chức sự kiện, làm việc nhóm và năng lực Excel. Không nên tự nhận là có mạng lưới đối tác khi chưa có bằng chứng; hãy nói rõ bạn có khả năng phát triển quan hệ mới.
Tôi đang làm kinh doanh nhưng muốn chuyển sang hướng quản lý đối tác. Hồ sơ cần thay đổi thế nào?
Hãy chuyển ngôn ngữ từ bán sản phẩm sang tạo giá trị cho đối tác và khách hàng. Mô tả quy trình đầy đủ: xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đề xuất điều kiện, đàm phán, triển khai, theo dõi hiệu quả và xử lý sự cố. Chuẩn bị một câu chuyện cho thấy bạn đã đề xuất điều kiện thay vì chỉ nhận hoa hồng, đồng thời biết đo lường doanh thu, lợi nhuận, SLA và tỷ lệ chuyển đổi.
Tôi có kinh nghiệm vận hành chuỗi, quản lý điểm bán và xử lý sự cố nhưng thiếu kinh nghiệm đàm phán. Tôi có lợi thế không?
Bạn có lợi thế rõ vì vị trí này cần cả triển khai, theo dõi SLA và xử lý phản hồi tại điểm giao dịch. Hãy chứng minh quy mô số điểm quản lý, số sự cố xử lý, thời gian phản hồi và cách bạn chuẩn hóa quy trình. Phần cần bù là kỹ năng đàm phán và hiểu cấu trúc thương vị; bạn có thể luyện bằng các bài tình huống về phí dịch vụ, chia sẻ doanh thu, phạt SLA và mở rộng hợp tác.
Hồ sơ của tôi mạnh nhất ở đâu để ứng tuyển vị trí này?
Bạn cần làm nổi ba nội dung: năng lực tìm kiếm và đánh giá đối tác, khả năng đàm phán có kết quả, và năng lực vận hành dữ liệu. Mỗi nội dung nên có một ví dụ ngắn kèm số liệu. Ví dụ: đã xây dựng danh sách 100 đối tác, chuyển đổi 12 thành hợp đồng, rút ngắn thời gian triển khai từ 30 xuống 21 ngày hoặc phát hiện 3% sai lệch đối soát. Nếu chưa có trải nghiệm thực tế, hãy dùng case học tập nhưng ghi rõ đó là bài tập.
Nếu được giao tìm đối tác du lịch cho dịch vụ tài chính, tôi nên triển khai case như thế nào?
Trước tiên, làm rõ phân khúc khách hàng và nhu cầu tài chính tại điểm du lịch. Sau đó lập tiêu chí sàng lọc gồm độ phủ, chất lượng khách hàng, thương hiệu, năng lực triển khai, dữ liệu và tuân thủ. Lập danh sách khoảng 10-20 đối tác có thông tin thật, chấm điểm và giải thích nhóm ưu tiên. Sau đó tính quy mô, chi phí, doanh thu dự kiến, rủi ro; đề xuất pilot có thời hạn, SLA, tiêu chí thành công và điều kiện dừng. Cuối cùng, mô tả cách xây dashboard và lịch đánh giá đối tác.
Đối tác liên tục không đạt SLA. Tôi nên xử lý thế nào?
Trước hết, xác minh dữ liệu và xác định mức độ vi phạm để tránh kết luận quá sớm. Phân loại sự cố theo nguyên nhân, tần suất, ảnh hưởng khách hàng và tài chính. Phối hợp đối tác xác định biện pháp khắc phục tức thời, chủ động thông báo khách hàng khi cần và cập nhật các đơn vị liên quan. Sau đó lập kế hoạch khắc phục có mốc, chủ nhiệm và cơ chế theo dõi. Nếu vẫn không cải thiện, áp dụng biện pháp theo hợp đồng như phạt, giảm phạm vi, tạm dừng hoặc chấm dứt. Bạn cũng nên đề xuất thay đổi quy trình để tránh tái diễn.
Tôi được hỏi về Excel và dashboard trong phỏng vấn. Mức độ thành thạo cần thiết là gì?
Ứng viên cần thành thạo Excel ở mức có thể tự xây bảng theo dữ liệu thực tế. Hãy luyện SUMIFS, COUNTIFS, XLOOKUP hoặc INDEX/MATCH, PivotTable, biểu đồ và kiểm tra dữ liệu thiếu hoặc trùng. Với dashboard, biết định nghĩa từng KPI và mối liên hệ giữa dữ liệu đối tác, điểm giao dịch, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, SLA và sự cố là quan trọng hơn việc trang trí biểu đồ. Nếu có thể, chuẩn bị một file mẫu giải thích cách bạn kiểm tra đối soát và xử lý sai lệch.
Phỏng vấn tiếng Anh có khó không và tôi nên chuẩn bị thế nào?
Yêu cầu chính là đọc hiểu tài liệu và email bằng tiếng Anh, nên nội dung thường hướng đến sản phẩm, hợp đồng và vận hành hơn là phỏng vấn đồng nghiệp tự do. Bạn nên chuẩn bị các mô tả ngắn về pipeline, due diligence, revenue sharing, SLA, rollout, incident và reconciliation. Luyện giải thích một thỏa thuận đối tác và cách xử lý sự cố trong khoảng một đến hai phút. Ngoài luyện nói, hãy đọc một số mẫu email hợp đồng để nắm cách diễn đạt chính xác.
Tôi nên hỏi gì về lương, phúc lợi và thưởng?
Vì tin tuyển dụng ghi thỏa thuận và chưa nêu phúc lợi, hãy hỏi khoảng lương theo cấp bậc, cơ cấu lương cơ bản và thưởng, tiêu chí thưởng, thời gian xét thưởng và chính sách thử việc. Hãy hỏi thêm về bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, ngân sách học tập, phụ cấp đi lại và cơ hội chuyển bộ phận. Khi thương lượng, dựa trên tổng thu nhập và giá trị kinh nghiệm; các mức lương trên thị trường chỉ là tham khảo và có thể thay đổi theo doanh nghiệp, địa điểm và thời điểm.
Công việc này có áp lực, đi thực tế và KPI như thế nào? Tôi có thể hỏi gì?
Tin tuyển dụng xác nhận cần chịu được áp lực và sẵn sàng đến điểm giao dịch, nhưng chưa nêu tần suất, lịch làm việc hoặc KPI chính thức. Bạn nên hỏi tần suất đi thực tế, phụ cấp, địa điểm làm việc, chính sách làm thêm, mức độ cân bằng giữa phát triển đối tác và vận hành, cũng như cách tính thưởng. Để đánh giá áp lực, hãy hỏi về chỉ tiêu số đối tác mới, doanh thu, SLA, thời gian triển khai và xử lý sự cố trong một quý.
Nếu tôi muốn phát triển và thăng tiến trong lĩnh vực đối tác, tôi nên chuẩn bị gì?
Hãy xây dựng năng lực theo bốn trụ cột: phát triển kinh doanh, phân tích tài chính, vận hành SLA và tuân thủ. Sau khi vào làm, chủ động nhận trách nhiệm một danh mục đối tác, theo dõi KPI và đề xuất cải tiến. Xây dựng portfolio gồm một term sheet, một case triển khai và một dashboard mà không tiết lộ dữ liệu công ty. Hỏi người quản lý về tiêu chí để đi từ chuyên viên lên quản lý: năng lực thương lượng, quản lý danh mục, điều hành dự án, phân tích doanh thu và năng lực xây dựng đội ngũ.