messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
Vietcombank

[VIII.2026_Đông Hà Nội] CV khách hàng

Hà Nội VCB Đông Hà Nội - Khác

Mô tả công việc

  • Tăng trưởng dư nợ bảo đảm đầu ra an toàn cho Ngân hàng. Đảm bảo cho vay theo đúng các chính sách của Ngân hàng Nhà nước và Vietcombank, không trái với các quy định hiện hành về cho vay.
  • Phát triển khối khách hàng doanh nghiệp và cá nhân nhằm bán trọn gói các sản phẩm ngân hàng, tạo đầu ra cho các dịch vụ đang được cung cấp.
  • Huy động tiền gửi kỳ hạn và không kỳ hạn từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; Đảm bảo các doanh số sử dụng dịch vụ, sản phẩm của các đối tượng trên.
  • Kiểm tra, giám sát khối khách hàng doanh nghiệp và cá nhân thường xuyên nhằm hạn chế tối đa các rủi ro sau khi cho vay đồng thời xây dựng uy tín và phát triển chất lượng tín dụng của Chi nhánh.
  • Thẩm định giá cá tài sản bảo đảm (chức năng QLN);
  • Tác nghiệp liên quan đến quản lý tài khoản vay và giải ngân, theo dõi các khoản vay, tình hình thực hiện các điều kiện phê duyệt tín dụng, hợp đồng tín dụng,… (chức năng QLN);
  • Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ tín dụng (chức năng QLN).

Yêu cầu ứng viên

1. Trình độ chuyên môn:

  • Chuyên ngành đào tạo: Tài chính-Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Kế toán-kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Marketing, Chứng khoán hoặc các chuyên ngành có liên quan.
  • Yêu cầu ứng viên tốt nghiệp Đại học loại Khá trở lên, hệ chính quy, chuyên ngành phù hợp với vị trí tuyển dụng tại các trường đào tạo sau:

+ Các trường Đại học công lập bao gồm: Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân; Đại học Ngoại thương (Hà Nội và TP Hồ Chi Minh); Học viện Ngân hàng; Đại học Kinh tế -  thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh; Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh; Đại học Đà Nẵng; Đại học Kinh tế - Luật – thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Đại học Quốc tế - thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Đại học Thương Mại; Đại học Tài chính – Marketing (tại TP Hồ Chí Minh); Đại học Cần Thơ; Đại học Hà Nội (tại Hà Nội); Viện Đại học Mở Hà Nội; Đại học Mở TP Hồ Chí Minh (tại TP Hồ Chí Minh); Đại học Tôn Đức Thắng (tại TP Hồ Chí Minh); Đại học Sài Gòn (tại TP Hồ Chí Minh);
+ Các trường Đại học ngoài công lập bao gồm: Đại học dân lập Thăng Long (tại Hà Nội).
+ Hệ liên kết của các trường Đại học công lập nêu trên với các trường Đại học nước ngoài/các trường Đại học nước ngoài tại Việt Nam/các Trường Đại học nước ngoài;

  • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh chứng chỉ B (cấp trước ngày 15/01/2020)/tương đương trở lên 
  • Trình độ Tin học: Sử dụng thành thạo tin học Văn phòng, trình độ B (hoặc tương đương) trở lên 

2. Độ tuổi: Không quá 30 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Kỹ năng:

  • Lập kế hoạch bán hàng;
  • Bán hàng, tiếp thị;
  • Xây dựng và quản lý các mối quan hệ;
  • Giao tiếp, đàm phán.

4. Kiến thức:

  • Có kiến thức về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng;
  • Có khả năng nhận biết, theo dõi, đánh giá đưa ra các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro hiệu quả trong công tác bán hàng.

Ghi chú:
 + VCB chỉ nhận hồ sơ theo đúng các tiêu chuẩn trên, không nhận hồ sơ đối với ứng viên tốt nghiệp hệ liên thông, tại chức, văn bằng 2, vừa học vừa làm;
 + Trình độ Thạc sỹ trở lên chỉ là tiêu chí ưu tiên.

 + Việc quy đổi xếp loại tốt nghiệp đối với các ứng viên tốt nghiệp tại các trường đào tạo tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BGDDT ngày 18/3/2021 về việc Ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học

Ưu tiên:
Kinh nghiệm: Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong trong lĩnh vực dự tuyển.

Phân tích kỹ năng cần có

1. Tổng quan vị trí

Vị trí Chuyên viên khách hàng tại Vietcombank Đông Hà Nội không chỉ là chăm sóc khách hàng hoặc bán sản phẩm. Công việc thực tế gồm bốn nhóm nhiệm vụ lớn:

1. Kinh doanh và phát triển khách hàng: tìm kiếm khách hàng, tư vấn nhu cầu, xây dựng kế hoạch bán hàng, huy động tiền gửi và bán chéo nhiều sản phẩm ngân hàng.
2. Phát triển tín dụng: tiếp nhận nhu cầu vay, phân tích khả năng trả nợ, đề xuất cấu trúc vay và bảo đảm tăng trưởng dư nợ an toàn.
3. Quản lý hồ sơ và tài sản nợ: thẩm định giá tài sản bảo đảm, soạn thảo hồ sơ tín dụng, theo dõi điều kiện cấp vay, hợp đồng và giải ngân.
4. Theo dõi, kiểm soát rủi ro: giám sát khoản vay sau giải ngân, nhận biết dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng và phối hợp xử lý sớm.

Vì vậy, ứng viên cần thể hiện đồng thời năng lực kinh doanh, khả năng phân tích tín dụng, kỹ năng chăm sóc khách hàng và ý thức tuân thủ. Đây là vị trí phù hợp với người có tư duy thực tế, thích làm việc trực tiếp với khách hàng và muốn phát triển sâu trong lĩnh vực ngân hàng.

2. Kiểm tra điều kiện ứng tuyển trước khi nộp hồ sơ

Hạng mục Yêu cầu trong tin tuyển dụng Điểm cần lưu ý
Trình độ Tốt nghiệp đại học hệ chính quy, loại khá trở lên Không nhận hồ sơ hệ liên thông, hệ tại chức, văn bằng 2 hoặc vừa học vừa làm
Ngành học Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Marketing, Chứng khoán hoặc ngành liên quan Nên đối chiếu tên ngành trên bằng chứng nhận bằng và quy định của Vietcombank
Trường đào tạo Đúng danh sách trường công lập, trường dân lập Thăng Long và các hệ liên kết được Vietcombank chấp nhận Đây là điều kiện khá chặt; nên kiểm tra lại danh sách trên cổng tuyển dụng chính thức trước khi nộp
Độ tuổi Không quá 30 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ Tính chính xác theo ngày tháng năm trên giấy tờ và thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ
Ngoại ngữ Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B được cấp trước ngày 15/01/2020 hoặc tương đương trở lên Không tự ý coi một chứng chỉ khác là tương đương; cần xác nhận tiêu chí được Vietcombank công nhận
Tin học Trình độ B trở lên hoặc tương đương Chuẩn bị chứng chỉ tin học văn phòng và bảng tính nếu có
Kinh nghiệm Không nêu yêu cầu bắt buộc; kinh nghiệm liên quan được ưu tiên Ứng viên mới tốt nghiệp vẫn có thể ứng tuyển nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
Trình độ Thạc sỹ Được xem là tiêu chí ưu tiên Không phải yêu cầu bắt buộc thay thế bằng cử nhân

Khuyến nghị: Nếu bất kỳ yếu tố nào về trường, hệ đào tạo hoặc loại bằng không khớp, ứng viên nên liên hệ bộ phận tuyển dụng trước khi nộp. Vietcombank nêu rõ chỉ nhận hồ sơ đúng tiêu chuẩn.

3. Kỹ năng chuyên môn cần chuẩn bị

A. Phân tích tín dụng và tư vấn vay

Ứng viên cần hiểu và có thể trình bày:

  • Phân tích khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp phân tích 5C: đặc điểm khách hàng, năng lực trả nợ, dòng tiền, tài sản bảo đảm và điều kiện vay.
  • Đọc báo cáo tài chính, phân tích doanh thu, lợi nhuận, nợ và dòng tiền.
  • Tính và diễn giải hệ số khả năng trả nợ, mức độ đòn bẩy và khả năng chịu biến động doanh thu.
  • Xác định nguồn trả nợ thực tế, không chỉ dựa vào giá trị tài sản bảo đảm.
  • Phân biệt nhu cầu vay vốn lưu động, vay đầu tư, vay tiêu dùng và vay tái vay; đề xuất mức vay, kỳ hạn, lãi suất và biện pháp bảo đảm phù hợp.
  • Nhận biết dấu hiệu sớm của khoản vay có nguy cơ: doanh thu giảm, trễ nợ, thay đổi người điều hành, hồ sơ tài chính bất thường, tài sản bảo đảm suy giảm.
B. Bán hàng và phát triển khách hàng
  • Xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng theo khu vực, ngành nghề và nhu cầu.
  • Tìm hiểu nhu cầu trước khi giới thiệu sản phẩm, tránh bán theo thói quen hoặc áp đặt.
  • Lập kế hoạch bán hàng theo chỉ số hiệu quả công việc: số khách hàng mới, giá trị huy động, dư nợ mới, doanh số bán chéo và chất lượng tín dụng.
  • Bán chéo các sản phẩm như tiền gửi, tiền gửi có kỳ hạn, cho vay, thẻ, thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử.
  • Xây dựng mối quan hệ dài hạn, chăm sóc khách hàng sau bán hàng và tìm cơ hội mở rộng quan hệ.
C. Hồ sơ tín dụng và tài sản bảo đảm
  • Biết các thành phần cơ bản của hồ sơ tín dụng và cách kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ, nhất quán giữa các tài liệu.
  • Hiểu cơ chế phê duyệt, ký hợp đồng tín dụng, các điều kiện cấp vay và giải ngân.
  • Nắm nguyên tắc thẩm định giá tài sản bảo đảm: phương pháp định giá, tính thanh khoản, rủi ro pháp lý, thứ tự ưu tiên và chi phí xử lý tài sản.
  • Cẩn trọng với tính xác thực của dữ liệu, chữ ký, con dấu, thẩm quyền và các chứng từ liên quan.
D. Quản lý rủi ro và tuân thủ
  • Tuân thủ chính sách của Vietcombank, quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy trình phê duyệt tín dụng.
  • Hiểu nguyên tắc nhận biết khách hàng, phòng ngừa rửa tiền, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Cân bằng giữa tăng trưởng doanh số và chất lượng tín dụng; không thỏa hiệp yêu cầu tuân thủ để đạt chỉ số.
  • Biết rõ giới hạn thẩm quyền và quy trình báo cáo khi hồ sơ vượt hạn mức hoặc có dấu hiệu rủi ro.
E. Kỹ năng công cụ
  • Excel thành thạo: bảng tra cứu, hàm tổng hợp có điều kiện, pivot, kiểm tra sai lệch số liệu và phân tích kịch bản.
  • PowerPoint để trình bày kế hoạch bán hàng, hồ sơ khách hàng và phân tích rủi ro rõ ràng.
  • Sử dụng thành thạc các hệ thống ngân hàng nội bộ sau khi được đào tạo; không nên giả định tên hoặc chức năng của hệ thống khi chưa được hướng dẫn.
  • Có khả năng chuyển đổi dữ liệu khách hàng thành danh sách ưu tiên để tiếp cận và theo dõi.

4. Kỹ năng mềm cần thể hiện

  • Giao tiếp và trình bày: nói rõ, logic, ngôn ngữ lịch sự, tránh thuật ngữ khó hiểu với khách hàng.
  • Đàm phán: tìm được điểm đồng thuận nhưng không hứa hẹn vượt thẩm quyền.
  • Bán hàng và kiên trì: chủ động tìm kiếm cơ hội, theo dõi từng khách hàng thay vì chờ khách hàng đến.
  • Xây dựng quan hệ: ghi nhớ nhu cầu, lịch hẹn và lịch sử tương tác; duy trì liên hệ sau khi bán sản phẩm.
  • Tư duy phân tích: nhận ra điểm mấu chốt trong hồ sơ, ưu tiên thông tin và phát hiện điểm bất thường.
  • Giải quyết vấn đề: chủ động đề xuất phương án khi khách hàng gặp khó khăn trong trả nợ.
  • Cẩn trọng và làm việc nhóm: đặt chất lượng hồ sơ lên trên tốc độ xử lý.
  • Quản lý thời gian: sắp xếp lịch gặp khách hàng, thời hạn hồ sơ và công việc quản lý sau giải ngân.

5. Chứng chỉ và tài liệu nên chuẩn bị

Mức ưu tiên Chứng chỉ hoặc tài liệu Cách sử dụng
Bắt buộc theo tin Chứng chỉ tiếng Anh và chứng chỉ tin học đúng tiêu chí Là điều kiện sàng lọc; cần xác minh hiệu lực và sự tương đương được Vietcombank chấp nhận
Nên có Chứng chỉ Excel hoặc tin học văn phòng Chứng minh khả năng lập bảng tính, làm báo cáo và trình bày; chỉ chứng chỉ là chứng minh kỹ năng, không thay thế điều kiện tuyển dụng
Nên có Khóa ngắn về phân tích báo cáo tài chính, phân tích tín dụng hoặc xây dựng thang điểm tín dụng Tạo lợi thế khi ứng viên mới tốt nghiệp; nên chọn khóa có bài tập và đánh giá từ cơ sở uy tín
Có lợi nếu theo hướng rủi ro Chứng chỉ chuyên sâu về quản trị rủi ro, tuân thủ hoặc phân tích tài chính Phù hợp hơn với ứng viên hướng đến tín dụng hoặc quản lý rủi ro; chứng chỉ quản trị rủi ro quốc tế chỉ nên cân nhắc khi có định hướng rõ ràng

Các chứng chỉ quản trị tài sản, phân tích đầu tư hoặc chứng khoán không phải điều kiện bắt buộc và có thể khiến ứng viên lệch trọng tâm nếu chưa có nền tảng bán hàng và tín dụng.

6. Tự đánh giá năng lực theo nhóm ứng viên

Nhóm ứng viên Điểm cần bổ sung Hành động đề xuất
Sinh viên năm cuối chưa có kinh nghiệm Phân tích tín dụng, bán hàng, hiểu sản phẩm Làm bài tập hồ sơ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luyện thuyết trình bán hàng và chuẩn bị ba câu chuyện về thất bại
Người có kinh nghiệm bán hàng Kiến thức sản phẩm ngân hàng, tín dụng và tuân thủ Chứng minh khả năng xây dựng danh sách khách hàng, chăm sóc sau bán hàng và chuyển đổi nhu cầu thành sản phẩm
Kế toán, kiểm toán hoặc tài chính Bán hàng và giao tiếp với khách hàng Chuẩn bị một tình huống tiếp cận doanh nghiệp, giải thích chỉ số tài chính và cơ sở đề xuất cấu trúc tín dụng
Người từng làm tín dụng hoặc quan hệ khách hàng Bán chéo, huy động và mục tiêu doanh số Nhấn mạnh khả năng mở rộng quan hệ, phát triển doanh thu phụ và kiểm soát chất lượng danh sách
Ứng viên có điểm mạnh công nghệ và dữ liệu Tư duy kinh doanh và hiểu nghiệp vụ ngân hàng Làm một bảng phân tích khách hàng, xây dựng quy trình theo dõi nợ và trình bày cách dùng dữ liệu để tìm cơ hội bán chéo

Kết luận: Ứng viên mạnh nhất không nhất thiết có nhiều kinh nghiệm, nhưng phải cho thấy ba năng lực: bán được khách hàng, phân tích được hồ sơ và không bỏ qua rủi ro.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Tin tuyển dụng không công bố quy trình chính thức. Với vị trí chuyên viên khách hàng có yếu tố tín dụng, quy trình thường có thể gồm:

1. Kiểm tra hồ sơ và điều kiện ứng tuyển: xác minh trường, ngành, hệ đào tạo, loại bằng, độ tuổi và chứng chỉ.
2. Bài kiểm tra trực tuyến: có thể kiểm tra tiếng Anh, tin học, kiến thức ngân hàng hoặc kỹ năng bán hàng; không phải vị trí nào cũng có bước này.
3. Phỏng vấn nhân sự hoặc tuyển dụng: kiểm tra động lực, mức độ phù hợp với môi trường ngân hàng và thông tin cá nhân.
4. Phỏng vấn chuyên môn: phân tích tình huống khách hàng, kiến thức sản phẩm, phương pháp bán hàng, tư duy tín dụng và khả năng xử lý rủi ro.
5. Phỏng vấn lãnh đạo hoặc vòng quyết định: đánh giá mức độ phù hợp với vị trí, văn hóa làm việc và kỳ vọng triển khai.
6. Thông báo kết quả và thủ tục đầu vào: có thể bao gồm xác minh lại hồ sơ, kiểm tra sức khỏe, ký hợp đồng và đào tạo.

Ứng viên nên xem lại hướng dẫn trên cổng tuyển dụng chính thức để biết chính xác các bước còn lại.

2. Câu hỏi thường gặp theo từng vòng

Vòng phỏng vấn nhân sự
Câu hỏi Gợi ý trả lời
Bạn hiểu vị trí chuyên viên khách hàng như thế nào? Nêu bốn nội dung: phát triển khách hàng, huy động và bán chéo, phân tích tín dụng, theo dõi và kiểm soát rủi ro. Nhấn mạnh đây không phải vị trí bán hàng thuần
Vì sao muốn làm tại Vietcombank? Liên hệ uy tín thương hiệu, vị thế ngân hàng, hệ thống đào tạo và cơ hội phát triển nghề; tránh nói chung chung chỉ về lương hoặc thương hiệu
Vì sao chọn Đông Hà Nội? Giải thích mối quan hệ với khu vực làm việc, khả năng di chuyển và sự quan tâm đến thị trường cá nhân, doanh nghiệp tại địa phương
Bạn có thể làm việc với chỉ số doanh số và áp lực không? Mô tả cách chia mục tiêu, theo dõi tiến độ, xây dựng danh sách khách hàng và không đánh đổi chất lượng với doanh số
Câu chuyện thất bại đáng nhớ của bạn là gì? Dùng cấu trúc tình huống – hành động – kết quả – bài học; nêu rõ sai sót cá nhân và cách cải thiện
Vòng phỏng vấn chuyên môn
Câu hỏi Ý cần kiểm tra
Bạn sẽ tìm hiểu khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào? Khả năng đặt câu hỏi, hiểu mô hình kinh doanh, nhu cầu vốn, dòng tiền và mức độ sẵn sàng tài sản bảo đảm
Nếu khách hàng đề nghị một khoản vay lớn hơn khả năng trả nợ, bạn xử lý ra sao? Không từ chối theo cảm tính; cần làm rõ nhu cầu, kiểm tra dòng tiền, đề xuất mức vay phù hợp và trình hồ sơ theo thẩm quyền
Thế nào là một khoản vay có chất lượng? Khách hàng phù hợp sản phẩm, nguồn trả nợ rõ ràng, tài sản bảo đảm phù hợp, hồ sơ đầy đủ và khả năng theo dõi thực tế
Bạn làm thế nào để bán chéo mà không tạo cảm giác ép buộc? Tập trung vào nhu cầu tổng thể, giải thích lợi ích và chi phí, hỏi khách hàng có nhu cầu tiếp theo hay không
Làm sao phát hiện khoản vay có dấu hiệu xấu đi? Theo dõi doanh thu, dòng tiền, tỷ lệ trả nợ, tình trạng tài sản bảo đảm, thông tin thị trường và hành vi trả nợ
Nếu phát hiện hồ sơ không đúng quy định, bạn làm gì? Dừng xử lý sai lệch, kiểm tra và đề nghị bổ sung, báo cáo đúng cấp, không tự ý hợp thức hóa bằng ngoại lệ
Vòng tình huống mô phỏng

Một tình huống thường gặp là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đề nghị 1,5 tỷ đồng vốn lưu động. Ứng viên nên trình bày theo trình tự:

1. Kiểm tra thông tin pháp lý, ngành nghề, lịch sử giao dịch và mục đích vay.
2. Phân tích doanh thu, biên lợi nhuận, dòng tiền, nợ hiện có và khả năng trả nợ.
3. Kiểm tra nhu cầu vốn thực tế, số lượng hàng tồn kho, phải thu và chu kỳ tiêu đội sản phẩm.
4. Đánh giá tài sản bảo đảm, tính thanh khoản, rủi ro pháp lý và khả năng xử lý.
5. Kiểm tra kịch bản doanh thu giảm, lãi suất tăng, thời gian thu hồi kéo dài.
6. Đề xuất mức vay, kỳ hạn, tài sản bảo đảm và điều kiện theo dõi phù hợp.
7. Trình xét duyệt theo đúng thẩm quyền; không cam kết kết quả vượt quyền.

3. Chuẩn bị sáu câu chuyện theo cấu trúc tình huống – hành động – kết quả – bài học

1. Một lần bạn tìm được khách hàng mới bằng cách chủ động tiếp cận.
2. Một lần bạn phải thuyết phục khách hàng bằng lập luận, không dùng áp lực.
3. Một lần bạn xử lý khó khăn trong nhóm hoặc với một quy trình nhiều bước.
4. Một lần bạn phát hiện lỗi hoặc rủi ro trong thông tin.
5. Một lần bạn không đạt mục tiêu và cách bạn khắc phục.
6. Một lần bạn phải học một lĩnh vực mới để hoàn thành công việc.

Mỗi câu chuyện nên có một con số hoặc bằng chứng cụ thể: số khách hàng, tỷ lệ chuyển đổi, thời gian xử lý, mức giảm chi phí, số lượng lỗi hoặc kết quả của nhóm.

4. Bài giới thiệu khoảng chín mươi giây

Có thể xây dựng theo công thức:

> “Tôi là..., tốt nghiệp ngành... tại..., với điểm mạnh về..., Tôi đã có kinh nghiệm hoặc đã chuẩn bị sâu về..., Tôi hiểu vị trí này không chỉ là bán sản phẩm mà còn gồm phân tích tín dụng và kiểm soát rủi ro. Tôi muốn đóng góp vào việc phát triển khách hàng bền vững tại Vietcombank Đông Hà Nội và phát triển chuyên môn trong lĩnh vực tín dụng.”

Không nên kể lại toàn bộ quá trình học tập. Hãy chọn hai điểm mạnh nhất và một minh chứng ngắn.

5. Câu hỏi nên hỏi người phỏng vấn

  • Tỷ lệ giữa công việc phát triển khách hàng, huy động và phân tích tín dụng trong tháng đầu tiên là như thế nào?
  • Các chỉ số hiệu quả công việc chính gồm những gì và được đánh giá theo chu kỳ nào?
  • Ứng viên sẽ được đào tạo về phân tích tín dụng, thẩm định tài sản bảo đảm và quản lý danh sách trước khi nhận nhiệm vụ chính thức không?
  • Lịch làm việc có cần đi gặp khách hàng ngoài giờ hành chính, vào cuối tuần hoặc theo lịch hẹn linh hoạt không?
  • Thử việc kéo dài bao lâu, tiêu chí đánh giá gồm những gì và cơ hội chuyển sang chính thức ra sao?
  • Đường lên trưởng nhóm hoặc các vị trí chuyên sâu về tín dụng, quan hệ khách hàng được thiết kế như thế nào?

6. Trang phục và hình thức

  • Nên mặc trang phục công sở hài hòa: áo sơ mi, quần tây hoặc chân váy phù hợp, giày kín, tóc gọn và phụ kiện tối giản.
  • Có thể mặc vest nếu thông báo phỏng vấn yêu cầu hoặc vị trí quản lý; không cần quá cường điệu.
  • Chuẩn bị bản in của bằng tốt nghiệp, bảng điểm, chứng chỉ, giấy tờ tùy thân và tài liệu mô tả kinh nghiệm nếu có.
  • Với phỏng vấn trực tuyến, kiểm tra camera, micro, ánh sáng, mạng và nền phía sau; đặt thiết bị ở vị trí ngang tầm mắt.

7. Những cách trả lời nên tránh

  • Trả lời chung chung rằng sẵn sàng “làm việc hết mình” mà không có ví dụ.
  • Nói rằng có thể đạt doanh số bằng mọi giá, kể cả không tuân thủ quy trình.
  • Chê thích ngân hàng cũ, chính sách hoặc đồng nghiệp.
  • Phóng đại thành tích hoặc sử dụng số liệu không có trong hồ sơ.
  • Hứa cho khách hàng tài khoản có lãi suất, hạn mức hoặc kết quả phê duyệt vượt quyền.
  • Bỏ qua câu hỏi về rủi ro và chỉ tập trung vào doanh số.

Lộ trình ôn thi

1. Mục tiêu sau hai tuần

Sau khoảng mười bốn ngày chuẩn bị, ứng viên cần có thể:

  • Giải thích chính xác vị trí Chuyên viên khách hàng gồm những nhiệm vụ nào.
  • Trình bày ít nhất ba sản phẩm ngân hàng chính cùng đặc điểm khách hàng phù hợp.
  • Phân tích một hồ sơ doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng phương pháp 5C và dòng tiền.
  • Nhận biết ít nhất năm dấu hiệu khoản vay xấu đi.
  • Xây dựng được kế hoạch bán hàng và bán chéo trong một tình huống định hướng.
  • Trả lời tốt các câu hỏi về động lực, bán hàng, xử lý rủi ro và làm việc theo chỉ số hiệu quả công việc.

2. Lộ trình chi tiết

Thời gian Nội dung Đầu ra cần đạt
Ngày 1–2 Tìm hiểu Vietcombank, sản phẩm, khách hàng mục tiêu và đặc điểm thị trường Đông Hà Nội Một bản tóm tắt về ngân hàng và một bảng sản phẩm
Ngày 3–4 Học phân tích báo cáo tài chính, dòng tiền, hệ số khả năng trả nợ, phương pháp 5C Phân tích được một báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày 5 Học cấu trúc hồ sơ tín dụng, tài sản bảo đảm, hợp đồng và giải ngân Biết kiểm tra các thành phần hồ sơ và nêu đúng điểm cần phê duyệt
Ngày 6 Học bán hàng dựa trên nhu cầu, xây dựng danh sách khách hàng và bán chéo Có kế hoạch bán hàng một tháng cho một nhóm khách hàng
Ngày 7 Ôn quản lý rủi ro sau giải ngân, dấu hiệu sớm và xử lý nợ Chuẩn bị một bảng theo dõi khoản vay và các cảnh báo cần báo cáo
Ngày 8–9 Ôn kiến thức ngân hàng, chính sách và quy trình; đọc thông tin cập nhật Có ghi chú một trang về quy trình tín dụng và tuân thủ
Ngày 10–11 Chuẩn bị sáu câu chuyện và bài giới thiệu chín mươi giây Mỗi câu chuyện có bối cảnh, hành động, kết quả và bài học
Ngày 12–13 Luyện tình huống tín dụng, bán hàng và phỏng vấn ngược Hoàn thành ít nhất ba buổi luyện có nhận xét từ người khác
Ngày 14 Rà soát hồ sơ, điều kiện ứng tuyển, tài liệu và câu hỏi cần hỏi Hoàn thiện bộ hồ sơ và danh sách câu hỏi cần xác minh

3. Kiến thức nền cần ôn

A. Ngân hàng và sản phẩm
  • Vai trò của ngân hàng thương mại: huy động vốn, cho vay, thanh toán, trung gian tài chính và quản lý rủi ro.
  • Sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tài khoản thanh toán.
  • Sản phẩm cho vay cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, vay tiêu dùng và vay vốn lưu động.
  • Thẻ, thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử và nhu cầu bán chéo của từng nhóm khách hàng.
  • Cách Vietcombank định vị thương hiệu, chiến lược và ưu tiên trong báo cáo thường niên, cập nhật tại thời điểm ứng tuyển.
B. Tín dụng và tài chính doanh nghiệp
  • Các thành phần báo cáo tài chính: bảng cân đối, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nợ vay, thanh khoản và hiệu quả sử dụng tài sản.
  • Phương pháp 5C.
  • Dòng tiền khả dụng, nguồn trả nợ và hệ số khả năng trả nợ.
  • Vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp, chu kỳ tiêu đội sản phẩm và nhu cầu vốn lưu động.
  • Giá trị tài sản bảo đảm, tính thanh khoản, thứ tự ưu tiên, rủi ro pháp lý và chi phí xử lý.
  • Cấu trúc nợ, lãi suất, kỳ hạn và lịch trả nợ phù hợp với dòng tiền.
C. Quản lý rủi ro
  • Phân biệt rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và rủi ro pháp lý.
  • Dấu hiệu sớm: trễ trả nợ, doanh thu giảm, dòng tiền âm, nợ tăng nhanh, tài sản bảo đảm mất giá, thay đổi quản lý.
  • Nguyên tắc phát hiện sớm, đánh giá tác động, đề xuất biện pháp và báo cáo đúng thẩm quyền.
  • Tạo hồ sơ theo dõi sau giải ngân, lịch thăm khách hàng và cơ chế cảnh báo.
D. Tuân thủ và phục vụ khách hàng
  • Nhận biết khách hàng, phòng ngừa rửa tiền và tài chính khủng bố.
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Nguyên tắc không cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba không đủ quyền.
  • Quy trình tiếp nhận khiếu nại và xử lý tình huống nhạy cảm.
  • Ranh giới giữa tư vấn, cam kết sản phẩm và phê duyệt tín dụng.

4. Tài liệu tham khảo nên sử dụng

1. Cổng tuyển dụng và trang thông tin chính thức của Vietcombank: đọc lại đầy đủ điều kiện, sản phẩm, báo cáo thường niên và thông tin đào tạo.
2. Trang thông tin của Ngân hàng Nhà nước: tìm hiểu các quy định hiện hành về hoạt động ngân hàng, tín dụng, hồ sơ tín dụng, phòng ngừa rửa tiền và bảo vệ người tiêu dùng.
3. Luật Các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước số 32/2024/QH15: chỉ đọc các nội dung liên quan và kiểm tra hiệu lực, tình trạng sửa đổi tại thời điểm ôn tập.
4. Thông tư 41/2020/TT-NHNN về hồ sơ tín dụng: dùng để hiểu cấu trúc và nguyên tắc lập, lưu giữ hồ sơ; phải tra cứu các văn bản sửa đổi, thay thế nếu có.
5. Thông tư 06/2023/TT-NHNN về phòng ngừa rửa tiền: hiểu các yêu cầu cơ bản liên quan đến nhận biết khách hàng và giám sát giao dịch.
6. Tài liệu kế toán phân tích báo cáo tài chính: tập trung vào ý nghĩa số liệu và mối liên hệ giữa báo cáo tài chính với dòng tiền.

Không nên học thuộc số hiệu văn bản mà không hiểu nội dung. Trong phỏng vấn, khả năng áp dụng quy trình và nhận diện rủi ro quan trọng hơn việc trích dẫn nhiều quy định.

5. Bài tập nên hoàn thành

  • Lập bảng so sánh năm sản phẩm theo nhóm khách hàng, nhu cầu, lợi ích, rủi ro và cơ hội bán chéo.
  • Phân tích một doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh thu ổn định nhưng tỷ lệ nợ tăng; nêu bốn câu hỏi cần làm rõ.
  • Lập kế hoạch bán hàng một tháng gồm mục tiêu, nhóm khách hàng, kênh tiếp cận, hoạt động hằng tuần và cách đo kết quả.
  • Viết một thông báo từ chối có căn cứ và đề xuất phương án thay thế cho khách hàng chưa đủ điều kiện vay.
  • Chuẩn bị một bảng theo dõi khoản vay gồm lịch trả nợ, dòng tiền, tình trạng tài sản bảo đảm, mức độ rủi ro và hành động tiếp theo.
  • Viết bài giới thiệu chín mươi giây và luyện trước gương hoặc với một người phản hồi.

6. Bài kiểm tra tự đánh giá

Ứng viên trả lời được các câu sau mà không cần mở tài liệu:

1. Vietcombank cần cân bằng hai mục tiêu nào trong tăng trưởng tín dụng?
2. Năm thành phần của phương pháp 5C là gì?
3. Vì sao lợi nhuận trên báo cáo tài chính không đồng nghĩa với khả năng trả nợ?
4. Hệ số khả năng trả nợ thấp có thể chỉ ra vấn đề gì?
5. Ba dấu hiệu sớm của khoản vay xấu đi là gì?
6. Khi khách hàng không đủ tài sản bảo đảm nhưng có dòng tiền tốt, bạn cần làm rõ những điều gì?
7. Bạn sẽ bán chéo sản phẩm nào cho một doanh nghiệp vừa và nhỏ và vì sao?
8. Sự khác biệt giữa tư vấn sản phẩm và phê duyệt tín dụng là gì?
9. Khi phát hiện dữ liệu trong hồ sơ bất thường, bạn phản ứng ra sao?
10. Ba chỉ số bạn dùng để đánh giá hiệu quả bán hàng là gì?

Tư vấn nghề nghiệp

1. Định vị nghề nghiệp phù hợp

Đây có thể là vị trí khởi đầu rất tốt cho ba hướng:

  • Quản lý quan hệ khách hàng: phát triển danh sách khách hàng, huy động, bán chéo và xây dựng doanh thu bền vững.
  • Chuyên viên tín dụng: phân tích hồ sơ, cấu trúc vay và quản lý danh sách tín dụng.
  • Kiểm soát rủi ro: theo dõi sau giải ngân, xử lý nợ và phát triển năng lực phân tích rủi ro.

Trong ba năm đầu, ứng viên nên xây dựng nền tảng kép: khả năng bán hàng và khả năng đọc hồ sơ. Một người chỉ giỏi bán hàng nhưng không kiểm soát chất lượng sẽ khó phát triển; một người chỉ giỏi phân tích nhưng không giao tiếp được với khách hàng cũng sẽ gặp khó khăn khi làm viên trí.

2. Lộ trình phát triển gợi ý

Giai đoạn Mục tiêu Việc cần làm
0–3 tháng Làm quy trình và xây nền tảng Học sản phẩm, hồ sơ tín dụng, quy trình phê duyệt, hệ thống nội bộ; theo sát một cán bộ có kinh nghiệm; xây danh sách khách hàng đầu tiên
3–12 tháng Xử lý độc lập và xây danh sách Chủ động tiếp cận khách hàng, thực hiện hồ sơ đơn giản, theo dõi khoản vay và phát triển quan hệ; ghi chép kết quả để cải thiện
1–3 năm Nâng cao chất lượng và quy mô Phụ trách khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô lớn hơn, tham gia phân tích phức tạp, đào tạo nhân sự mới hoặc hỗ trợ nhóm
Từ 3 năm trở lên Chuyên sâu hoặc quản lý Có thể phát triển theo hướng chuyên viên tín dụng cao cấp, trưởng nhóm quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro hoặc kinh doanh khách hàng doanh nghiệp

Thời gian và chức danh cụ thể còn phụ thuộc năng lực, kết quả làm việc, quy định điều lệ và nhu cầu tổ chức của Vietcombank.

3. Mức lương và thưởng tham khảo

Lưu ý: toàn bộ số liệu dưới đây chỉ là ước tính tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Tin tuyển dụng chỉ ghi “thỏa thuận” và không công bố phúc lợi, nên ứng viên không nên hiểu các mức dưới đây là cam kết của Vietcombank.

Cấp bậc kinh nghiệm Lương cơ bản ước tính Thưởng hoặc hoa hồng ước tính Tổng thu nhập trước thuế ước tính
Nhân viên mới, ít hoặc chưa có kinh nghiệm 9–14 triệu đồng/tháng 1–4 triệu đồng/tháng 10–18 triệu đồng/tháng
Khoảng 1–3 năm kinh nghiệm liên quan 12–18 triệu đồng/tháng 2–6 triệu đồng/tháng 14–24 triệu đồng/tháng
Khoảng 3–5 năm, phụ trách khách hàng lớn hơn 16–24 triệu đồng/tháng 4–10 triệu đồng/tháng 20–34 triệu đồng/tháng
Trưởng nhóm hoặc quản lý gián tiếp 22–32 triệu đồng/tháng 5–15 triệu đồng/tháng 27–47 triệu đồng/tháng

Các con số chỉ mang tính tham khảo cho khu vực Hà Nội và có thể thay đổi theo vị trí, địa điểm, cấp bậc, cơ cấu lương, hiệu quả kinh doanh và chính sách tại thời điểm tuyển dụng. Thưởng có thể phụ thuộc cả doanh số, chất lượng tín dụng, kết quả tuân thủ và chỉ số của toàn đơn vị.

4. Cách đàm phán lương

Khi được hỏi về mức lương kỳ vọng, ứng viên nên:

  • Hỏi trước về lương cơ bản, cơ chế thưởng, thưởng theo doanh số và điều kiện đạt thưởng.
  • Hỏi rõ thời gian thử việc, mức lương trong thử việc, phụ cấp, bảo hiểm và các khoản đóng của người lao động.
  • Hỏi về chỉ số hiệu quả công việc theo từng giai đoạn và cách đánh giá người mới.
  • Không chỉ so sánh mức lương cơ bản; cần tính tổng thu nhập dự kiến trong một năm.
  • Không đưa ra con số quá cao khi chưa có thông tin về cấu trúc lương và thưởng.

Có thể trả lời: “Mức lương mong muốn của tôi dựa trên vị trí và kinh nghiệm liên quan, đồng thời còn phụ thuộc cơ chế lương, thưởng và chỉ số hiệu quả công việc của đơn vị. Tôi mong nhận được mức thu nhập cạnh tranh và gắn với kết quả thực tế.”

5. Kỹ năng nên phát triển trong 12 tháng đầu

1. Phân tích tín dụng thực tế: hoàn thành thêm nhiều bài tập từ báo cáo tài chính, hồ sơ doanh nghiệp vừa và nhỏ và khoản vay cá nhân.
2. Bán hàng dựa trên dữ liệu: xây dựng bảng phân khúc khách hàng, xác định giá trị vòng đời và nhu cầu bán chéo.
3. Excel và trình bày phân tích: tạo bảng quản lý danh sách, biểu đồ theo dõi và báo cáo ngắn gọn cho lãnh đạo.
4. Kỹ năng phỏng vấn khách hàng: luyện câu hỏi mở, kỹ thuật xác minh thông tin và xử lý phản đối.
5. Tiếng Anh chuyên ngành: đọc báo cáo thường niên, thông tin sản phẩm và tài liệu tuân thủ bằng tiếng Anh.
6. Hiểu nghiệp vụ quản lý tài sản nợ: nắm vòng đời khoản vay từ tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân và theo dõi sau giải ngân.

6. Kế hoạch 90 ngày sau khi nhận việc

  • Ngày 1–30: học quy trình, sản phẩm, hệ thống và tiêu chuẩn hồ sơ; xây bảng tra cứu quy định; chủ động hỏi và ghi chép.
  • Ngày 31–60: xây danh sách khách hàng, đi gặp khách hàng dưới sự hướng dẫn, tham gia xử lý hồ sơ và học cách theo dõi sau giải ngân.
  • Ngày 61–90: chủ động xử lý những hồ sơ trong phạm vi được phân công, xây báo cáo theo dõi danh sách và đề xuất một sáng kiến cải thiện quy trình hoặc kênh bán hàng.

7. Dấu hiệu vị trí này có thể không phù hợp

  • Ứng viên không muốn làm việc chuyên sâu về hồ sơ, số liệu và kiểm soát rủi ro.
  • Ứng viên chỉ muốn làm công việc giao dịch trong điều kiện yên tĩnh, không tiếp xúc khách hàng thường xuyên.
  • Ứng viên không thể làm việc theo chỉ số doanh số hoặc di chuyển thường xuyên tại khu vực Đông Hà Nội.
  • Ứng viên không đạt các điều kiện bắt buộc về trường, hệ đào tạo, độ tuổi và chứng chỉ.

Ngược lại, nếu ứng viên có khả năng học nhanh, thích gặp khách hàng, chịu được số liệu và phân tích tài chính, đây là nền tảng tốt để phát triển lâu dài trong ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Tôi vừa tốt nghiệp và chưa có kinh nghiệm. Tôi có nên ứng tuyển vị trí này không?

Có thể ứng tuyển vì tin tuyển dụng không yêu cầu kinh nghiệm bắt buộc và chỉ ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm liên quan. Tuy nhiên, bạn vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hệ chính quy, trường được chấp nhận, ngành học, loại bằng khá trở lên, độ tuổi không quá 30 và chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Hãy chuẩn bị một bài tập phân tích tín dụng, kế hoạch bán hàng và hai câu chuyện thể hiện giao tiếp, chịu trách nhiệm và khả năng học.

Tôi từng học hệ liên thông hoặc vừa học vừa làm. Trường tôi có trong danh sách thì có được nộp không?

Theo chính tin tuyển dụng, Vietcombank không nhận hồ sơ của ứng viên tốt nghiệp hệ liên thông, hệ tại chức, văn bằng 2 hoặc vừa học vừa làm. Vì vậy, trường nằm trong danh sách không đủ để bù cho các điều kiện loại hồ sơ này. Bạn nên hỏi trực tiếp bộ phận tuyển dụng trước khi nộp hồ sơ để tránh mất thời gian.

Tôi đang làm kế toán hoặc kiếm toán, muốn chuyển sang ngân hàng. Hồ sơ của tôi có lợi thế không?

Bạn có lợi thế về khả năng đọc báo cáo tài chính, kiểm soát chứng từ và phát hiện sai lệch. Tuy nhiên, cần bổ sung kiến thức về sản phẩm tín dụng, phân tích dòng tiền, thẩm định tài sản bảo đảm, bán hàng và quản lý quan hệ khách hàng. Trong phỏng vấn, hãy cho thấy bạn có thể chuyển từ góc nhìn kiểm toán sang góc nhìn phục vụ khách hàng và cân nhắc rủi ro kinh doanh.

Tôi có hai năm kinh nghiệm bán hàng. Tôi cần chuẩn bị gì để ứng tuyển vị trí chuyên viên khách hàng ngân hàng?

Kinh nghiệm bán hàng giúp bạn có lợi thế về giao tiếp, xây dựng danh sách và duy trì quan hệ, nhưng cần chứng minh thêm khả năng tư vấn tài chính, phân tích khách hàng và kiểm soát rủi ro. Hãy chuẩn bị các ví dụ về xây dựng danh sách khách hàng, chuyển đổi từ nhu cầu sang sản phẩm, chăm sóc sau bán hàng và xử lý một khách hàng có nợ chưa trả đúng hạn. Kiến thức ngân hàng là phần cần bù lớn nhất.

Chứng chỉ tiếng Anh và tin học của tôi có được chấp nhận không?

Tin tuyển dụng yêu cầu tiếng Anh trình độ B được cấp trước ngày 15/01/2020 hoặc tương đương trở lên, và tin học trình độ B hoặc tương đương. Bạn nên xem lại tiêu chí công nhận trên cổng tuyển dụng chính thức và hỏi bộ phận tuyển dụng nếu chứng chỉ của mình không đúng mẫu cũ. Không nên tự quy đổi điểm của một chứng chỉ khác thành trình độ B hoặc trình độ tương đương.

Quy trình phỏng vấn Vietcombank thường diễn ra như thế nào?

Tin tuyển dụng không nêu quy trình chính thức. Với vị trí này, quy trình có thể gồm sàng lọc hồ sơ, bài kiểm tra trực tuyến, phỏng vấn nhân sự, phỏng vấn chuyên môn về bán hàng và tín dụng, tình huống mô phỏng, rồi phỏng vấn lãnh đạo và thông báo kết quả. Hãy chuẩn bị cả câu hỏi về động lực lẫn phân tích một khoản vay. Thông tin chính thức trên cổng tuyển dụng luôn được ưu tiên.

Lương, giờ làm và chỉ số hiệu quả công việc của vị trí này là bao nhiêu?

Mức lương trong tin là “thỏa thuận”, còn phúc lợi không được công bố. Các mức ước tính cho ứng viên mới có thể vào khoảng 10–18 triệu đồng tổng thu nhập trước thuế mỗi tháng, nhưng đây không phải cam kết; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Lịch làm việc có thể linh hoạt theo lịch khách hàng, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm. Chỉ số hiệu quả công việc thường liên quan đến tăng trưởng khách hàng, huy động, bán chéo, dư nợ mới và chất lượng tín dụng, nhưng cần hỏi trực tiếp để biết tỷ lệ và cơ chế chính thức.

Khách hàng có dòng tiền tốt nhưng tài sản bảo đảm yếu. Tôi nên xử lý thế nào?

Trước hết, cần xác minh dòng tiền thực tế, nguồn thu, biên lợi nhuận, nợ hiện có và khả năng trả nợ trong các kịch bản xấu. Sau đó, đánh giá rủi ro pháp lý và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm, tìm các biện pháp bổ sung phù hợp như bảo lãnh, bảo đảm khác hoặc giới hạn mức vay. Bạn không nên chỉ dựa vào tài sản bảo đảm và cũng không nên tự quyết vượt thẩm quyền; hồ sơ phải được trình xét duyệt theo quy trình.

Làm thế nào để bán chéo sản phẩm mà khách hàng không thấy bị ép mua?

Hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu nhu cầu tổng thể của khách hàng, sau đó chỉ ra sản phẩm có thể giải quyết đúng nhu cầu đó. Với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thể gợi ý tài khoản thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, vay vốn lưu động, dịch vụ thu chiếu hoặc thẻ thanh toán. Nêu rõ lợi ích, chi phí và điều kiện; không che giấu phí, không cam kết phê duyệt và luôn để khách hàng có quyền cân nhắc.

Tôi nên xây dựng lộ trình nghề nghiệp như thế nào sau khi vào vị trí này?

Trong năm đầu, hãy ưu tiên làm chủ quy trình, học phân tích hồ sơ và phát triển danh sách khách hàng. Sau 1–3 năm, bạn có thể hướng tới khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn hơn, chuyên sâu hơn về tín dụng hoặc quản lý quan hệ khách hàng. Hãy xây dựng danh sách bằng chứng theo sản phẩm, quy mô danh sách, chất lượng tín dụng, khả năng bán chéo và đóng góp cho đào tạo nhóm. Lộ trình lên trưởng nhóm sẽ phụ thuộc kết quả thực tế và nhu cầu tổ chức.

Ứng tuyển ngay Luyện đề thi ngân hàng

Từ khóa

vietcombank Tín dụng QHKH doanh nghiệp QHKH cá nhân
Xem tất cả tin tuyển dụng