messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
VPBank

SME_CVC KHDN vừa & nhỏ_JG 06_Đà Nẵng

Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CMNV

Mô tả công việc

CÔNG VIỆC CHÍNH:
MỤC ĐÍCH & VAI TRÒ: Trực tiếp hoặc hỗ trợ thực hiện các hoạt động tiếp xúc, tư vấn và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho KHDN phân khúc Upper: Quản lý, chăm sóc khách hàng hiện hữu và tìm kiếm phát triển cơ sở khách hàng mới; Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi tình trạng khách hàng và công tác thu hồi nợ.

NHIỆM VỤ CHÍNH:

1. Lập kế hoạch
Tham gia đề xuất, lập kế hoạch để triển khai hoạt động bán hàng trực tiếp các sản phẩm dịch vụ cho KHDN phân khúc Upper nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh tháng/ quý/ 6 tháng/ năm
2. Triển khai kinh doanh:

  • Trực tiếp hoặc hỗ trợ khai thác và phân tích thông tin khách hàng, tiếp xúc và làm việc với khách hàng để xác định nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai,  để tối đa hóa các cơ hội bán hàng, triển khai các giải pháp bán hàng (bán chéo, bán chuỗi, v.v.) và cách thức tiếp cận khách hàng tiềm năng tối ưu.
  • Tổng hợp đề xuất hoặc hỗ trợ góp ý cho việc cập nhật, sửa đổi các giải pháp, sản phẩm và / hoặc dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo các quy định quản trị rủi ro, các thủ tục và thẩm quyền hiện hành.
  • Trực tiếp xây dựng và/ hoặc hỗ trợ phát triển mạng lưới khách hàng, các đối tác, các kênh phân phối thay thế.

3. Đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh:
-Triển khai và hướng dẫn triển khai các thao tác, hoạt động và quy trình bán hàng trực tiếp và/hoặc phối hợp với các đơn vị khác trong ngân hàng để duy trì giám sát và cung cấp hỗ trợ  cần thiết (bao gồm tìm kiếm thông tin khách hàng, tiếp thị và giới thiệu, thu thập và quản lý hồ sơ khách hàng, hỗ trợ giải ngân, v.v.)

  • Rà soát thẩm định hồ sơ khách hàng, quản lý rủi ro khách hàng

4. Phát triển năng lực bán hàng:

  • Góp ý xây dựng các cơ chế tạo động lực dành cho lực lượng bán, phân bổ và theo dõi thực thi chỉ tiêu kinh doanh, bán hàng.
  • Triển khai công tác thúc đẩy các hoạt động duy trì và cập nhật kiến thức về các sản phẩm và dịch vụ, quy trình và thủ tục bán hàng của ngân hàng tới khách hàng, đội ngũ bán hàng, kênh và giải pháp bán hàng;
  • Hỗ trợ công tác đào tạo và hướng dẫn CBKD mới/ CBKD có năng suất thấp

5. Các hoạt động khác theo phân công của Trưởng phòng/ Giám đốc trung tâm

KẾT QUẢ CHÍNH:

  • Mục tiêu kinh doanh: Giải ngân, tăng net dư nợ, tăng net huy động, Nợ xấu, thu phí.
  • Bán chéo: Các sản phẩm giải pháp thanh toán, tài trợ thương mại và quản lý dòng tiền
  • Vận hành: Tuân thủ quy định quy trình của Khối SME và toàn hàng; Đảm bảo chất lượng dịch vụ
  • Khách hàng: Số lượng khách hàng Upper hiện hữu & mới, số sản phẩm trên đầu KH, mức độ hài lòng của KH nội bộ

YÊU CẦU CÔNG VIỆC:

KIẾN THỨC & KỸ NĂNG:

  • Kiến thức về sản phẩm dịch vụ, thị trường, đặc thù ngành kinh doanh và nhu cầu của KHDN phân khúc Micro, về ngành tài chính ngân hàng: tốt
  • Hiểu biết cập nhật về các thông lệ, thủ tục, quy định pháp luật và quy chế chính sách quản trị rủi ro, quy trình vận hành của ngân hàng liên quan đến mảng kinh doanh.
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, nhạy bén kinh doanh & nhận biết cơ hội bán hàng: nâng cao
  • Năng lực và kỹ năng giao tiếp tạo ảnh hưởng, thuyết trình, hướng dẫn hiệu quả: tốt

HỌC VẤN & KINH NGHIỆM:

  • Trình độ Đại học trở lên các chuyên ngành quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính/ngân hàng
  • Tối thiểu 1-3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phân tích kỹ năng cần có

1. Phân tích bản chất vị trí

Dựa trên phần mô tả, vị trí này phù hợp nhất với chức danh Cán bộ kinh doanh hoặc Quản lý khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung vào phân khúc Upper. Đây không đơn thuần là vị trí tiếp khách tại quầy hay xử lý hồ sơ tín dụng, mà là công việc kết hợp giữa phát triển kinh doanh, quản lý danh mục khách hàng, bán chéo sản phẩm, kiểm soát rủi ro và thu hồi nợ.

Mã “JG 06” trong tên vị trí có thể là mã nội bộ nên ứng viên không nên tự suy diễn thành cấp bậc hoặc chức danh chính thức. Cũng cần xác minh với người tuyển dụng về cách VPBank xác định phân khúc Upper, chẳng hạn theo quy mô doanh thu, tổng tài sản, quy mô vay, lĩnh vực hoạt động hay số lượng lao động.

Chu trình công việc có thể được hiểu như sau:

1. Lập kế hoạch và xác định chỉ tiêu kinh doanh.
2. Khai thác thông tin, tìm kiếm khách hàng tiềm năng và chăm sóc khách hàng hiện hữu.
3. Phân tích nhu cầu, đề xuất giải pháp và bán chéo sản phẩm.
4. Hỗ trợ hồ sơ, thẩm định tín dụng, giải ngân và các thao tác vận hành liên quan.
5. Theo dõi chất lượng dư nợ, phát hiện dấu hiệu suy giảm và thực hiện công tác thu hồi nợ.
6. Đánh giá hiệu quả, cập nhật kiến thức và hỗ trợ đào tạo đội ngũ mới hoặc đội ngũ có năng suất thấp.

Điểm quan trọng nhất là hiệu quả công việc không chỉ được đo bằng doanh số. Chỉ tiêu còn gồm tăng dư nợ ròng, huy động ròng, thu phí, bán chéo, số lượng khách hàng, số sản phẩm trên mỗi khách hàng, mức độ hài lòng, nợ xấu và tỷ lệ thu hồi. Vì vậy, ứng viên cần thể hiện tư duy cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro.

2. Yêu cầu kỹ năng cứng

Nhóm kỹ năng Nội dung cần đạt Mức độ quan trọng
Sản phẩm ngân hàng cho doanh nghiệp Tín dụng, tiền gửi, tiền mặt, thanh toán, tài trợ thương mại, quản lý dòng tiền, ngoại hối và dịch vụ doanh nghiệp Rất cao
Phân tích tài chính Phân tích báo cáo tài chính, dòng tiền, lợi nhuận, nợ vay, khả năng trả nợ và xu hướng doanh nghiệp Rất cao
Thẩm định tín dụng Xác minh hồ sơ, hiểu năm yếu tố tín dụng, đánh giá dòng tiền, tài sản bảo đảm, rủi ro ngành và điều kiện cấp vay Rất cao
Quản lý danh mục Theo dõi hạn mức, dư nợ, lịch trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, phương án xử lý và thu hồi Rất cao
Bán hàng và bán chéo Xác định nhu cầu, xây dựng phương án tài chính, giới thiệu giải pháp phù hợp, theo dõi cơ hội bán hàng Rất cao
Tuân thủ và quản trị rủi ro Biết quy định về tín dụng, phòng chống rửa tiền, nhận biết khách hàng, hồ sơ, thẩm quyền và bảo mật thông tin Rất cao
Quản lý bán hàng Lập kế hoạch theo tháng, quý, sáu tháng và năm; theo dõi chỉ tiêu, cơ hội và hoạt động chăm sóc khách hàng Cao
Kỹ năng dữ liệu Excel hoặc Google Sheets, trình bày báo cáo, quản lý dữ liệu khách hàng và cơ hội bán hàng Cao
Đào tạo và truyền thông nội bộ Cập nhật sản phẩm, hướng dẫn quy trình và hỗ trợ cán bộ mới hoặc có năng suất thấp Trung bình đến cao

2.1. Kiến thức ngân hàng cần nắm

Ứng viên nên hiểu rõ logic của từng sản phẩm thay vì chỉ nhớ tên sản phẩm:

  • Tín dụng doanh nghiệp: vòng quay vốn, vay kỳ hạn, vay đầu tư, vay tài trợ thương mại, tín dụng xanh, hạn mức và cấp tín dụng theo dòng tiền.
  • Huy động: tài khoản doanh nghiệp, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi và sản phẩm gia tăng tài sản.
  • Thanh toán và quản lý dòng tiền: tài khoản thanh toán, dịch vụ thu chiếu, quản lý tiền mặt, bảng lưu chuyển tiền tệ và phương thức thanh toán phù hợp quy mô doanh nghiệp.
  • Tài trợ thương mại: thanh toán quốc tế, tín dụng thư, thuỳ hàng, bảo lãnh và các rủi ro gắn với giao dịch thương mại.
  • Quản trị rủi ro: nợ xấu, nợ quá hạn, tái vỡ nợ, tài sản bảo đảm, thẩm quyền, hồ sơ và các nguyên tắc không vượt quyền.

2.2. Phân tích tài chính và thẩm định tín dụng

Ứng viên cần biết:

  • Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Tính và diễn giải các chỉ số quan trọng: thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, nợ vay trên tổng tài sản, khả năng trả lãi, dòng tiền trả nợ và biên lợi nhuận ròng.
  • Phân biệt lợi nhuận kế toán với dòng tiền thực tế.
  • Đánh giá chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, mức độ tập trung khách hàng, nhu cầu vốn lưu động và mức phụ thuộc vào một ngành.
  • Áp dụng năm yếu tố tín dụng: năng lực trả nợ, vốn, tài sản bảo đảm, uy tín và điều kiện vay.
  • Nhận biết các cảnh báo thường gặp: tăng trưởng doanh thu nhưng dòng tiền âm, nợ tăng nhanh hơn tài sản, phụ thuộc một khách hàng lớn, tài sản bảo đảm kém thanh khoản hoặc nợ quá hạn bị che giấu.

2.3. Quản lý khách hàng và bán chéo

Một câu trả lời tốt cần thể hiện quy trình:

1. Thu thập và kiểm tra thông tin khách hàng.
2. Xác định nhu cầu hiện tại và nhu cầu dự kiến.
3. Phân tích dòng tiền, nợ vay và khả năng sử dụng sản phẩm.
4. Đề xuất một phương án tài chính có thể triển khai, không chỉ nhiều sản phẩm.
5. Kiểm tra khả năng đáp ứng quy định và thẩm quyền.
6. Theo dõi kết quả sau khi bán, mức độ sử dụng và cơ hội tiếp theo.

3. Kỹ năng mềm cần thể hiện

  • Tư duy tư vấn: đặt câu hỏi trước khi giới thiệu sản phẩm, hiểu vấn đề kinh doanh thay vì chỉ bán từng sản phẩm riêng lẻ.
  • Kỹ năng bán hàng và xây dựng quan hệ: phát triển mạng lưới khách hàng, đối tác và kênh phân phối.
  • Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình: trình bày ngắn gọn, logic trước khách hàng và đồng nghiệp.
  • Đàm phán và xử lý phản đối: tìm giải pháp đáp ứng nhu cầu khách hàng nhưng không vượt quyền.
  • Tư duy phân tích và giải quyết vấn đề: nhận diện nguyên nhân thay vì chỉ xử lý triệu chứng.
  • Chủ động và khả năng chịu áp lực chỉ tiêu: vẫn giữ được chất lượng tín dụng khi cần đạt doanh số.
  • Kỹ nabilt quản lý thời gian: sắp xếp lịch gặp khách hàng, xử lý hồ sơ, theo dõi danh mục và báo cáo.
  • Tinh thần trách nhiệm và liêm chính: đặc biệt quan trọng trong thu hồi nợ và thẩm định tín dụng.
  • Empathy và khả năng xây dựng mối quan hệ dài hạn: hiểu áp lực vận hành của doanh nghiệp.

4. Chứng chỉ và khóa học gợi ý

Tin tuyển dụng không yêu cầu chứng chỉ cụ thể, vì vậy chứng chỉ chỉ là bằng chứng hỗ trợ, không thay thế năng lực thực tế.

Chứng chỉ hoặc khóa học Cách sử dụng phù hợp Mức độ nên học
Phân tích tài chính và kế toán doanh nghiệp Hỗ trợ đọc báo cáo tài chính, tính chỉ số và xây dựng phân tích khách hàng Rất nên
Tín dụng doanh nghiệp căn bản Trình bày quy trình thẩm định, dòng tiền và rủi ro tín dụng Rất nên
Excel nâng cao hoặc Google Sheets Làm báo cáo danh mục, theo dõi chỉ tiêu, dòng tiền và phân tích khách hàng Rất nên
Thanh toán, tài trợ thương mại và ngoại hối doanh nghiệp Tạo lợi thế khi ứng tuyển vào phân khúc Upper có nhu cầu giao dịch phức tạp Nên
Phòng chống rửa tiền, nhận biết khách hàng và quản trị rủi ro Cho thấy ý thức tuân thủ, đặc biệt liên quan đến hồ sơ khách hàng Nên
Trình bày và kỹ năng giao tiếp kinh doanh Chuẩn bị cho phần thuyết trình và mô phỏng tư vấn Hữu ích
Chứng chỉ quản trị rủi ro tài chính hoặc phân tích đầu tư Chỉ nên theo đuổi nếu hướng đến vị trí chuyên sâu hoặc quản lý rủi ro dài hạn Không cần thiết ban đầu

5. Những ví dụ nên đưa vào hồ sơ và phỏng vấn

Ứng viên nên chuẩn bị ít nhất ba ví dụ theo cấu trúc tình huống – nhiệm vụ – hành động – kết quả:

1. Một trường hợp tìm được khách hàng mới hoặc mở rộng quan hệ.
2. Một trường hợp bán chéo hoặc xây dựng mối quan hệ dài hạn.
3. Một tình huống khó gồm khách hàng phản đối, nợ quá hạn, hồ sơ thiếu hoặc chỉ tiêu bị áp lực.

Các con số nên minh họa như doanh số, tỷ lệ chuyển đổi, số khách hàng, số sản phẩm trên mỗi khách hàng, tỷ lệ thu hồi hoặc mức giảm nợ quá hạn. Không tiết lộ dữ liệu mật của công ty cũ; có thể quy đổi thành số tương đối hoặc mô tả phạm vi.

6. Những thông tin cần xác minh trước khi ứng tuyển

Do tin tuyển dụng chưa cung cấp nhiều thông tin, ứng viên cần hỏi người tuyển dụng:

  • Số năm kinh nghiệm tối thiểu và trình độ học vấn mong đợi.
  • Chính xác phạm vi phân khúc Upper.
  • Các sản phẩm chính mà vị trí này phụ trách.
  • Tỷ lệ giữa công việc phát triển khách hàng, quản lý khách hàng hiện hữu, xử lý hồ sơ và thu hồi nợ.
  • Chỉ tiêu về giải ngân, huy động, bán chéo, thu phí và nợ xấu.
  • Cơ chế thưởng, thưởng thêm và các khoản phụ cấp.
  • Thời gian thử việc, chính sách đào tạo và khả năng thăng tiến.
  • Tần suất đi gặp khách hàng và yêu cầu công tác di chuyển ngoài giờ.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Cách hiểu đúng vị trí trước khi phỏng vấn

Hãy trình bày vị trí này theo logic sau: kinh doanh khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân khúc Upper, gồm phát triển khách hàng, quản lý danh mục hiện hữu, bán chéo, hỗ trợ tín dụng, kiểm soát chất lượng dư nợ và thu hồi nợ.

Ứng viên cần tránh nói rằng đây chỉ là vị trí “đi bán hàng”. Câu trả lời tốt cho thấy hiểu rằng mục tiêu là tăng trưởng có chất lượng, không đánh đổi khả năng thu hồi hoặc chuẩn tuân thủ.

2. Quy trình phỏng vấn thường gặp

Quy trình dưới đây là kịch bản thường gặp để ứng viên chuẩn bị, không phải thông tin đã được VPBank xác nhận. Hãy xác nhận lại số vòng và hình thức khi liên hệ người tuyển dụng.

Vòng dự kiến Nội dung thường được đánh giá Câu hỏi cần chuẩn bị
Sàng lọc hồ sơ hoặc phỏng vấn ban tuyển dụng Động lực, địa điểm làm việc, lịch sử đi làm, khả năng thích nghi và mức lương kỳ vọng Vì sao chọn VPBank? Vì sao chọn Đà Nẵng? Tại sao phù hợp với khách hàng doanh nghiệp? Có thể làm việc giao khách hàng không?
Phỏng vấn người quản lý trực tiếp Tư duy kinh doanh, hiểu sản phẩm, phân tích khách hàng, năng lực thực hiện và phù hợp với văn hóa đội ngũ Bạn sẽ tiếp cận khách hàng doanh nghiệp bằng cách nào? Làm thế nào để bán chéo mà không gây áp lực? Xử lý nợ quá hạn ra sao?
Bài kiểm tra hoặc mô phỏng tình huống Phân tích báo cáo tài chính, thẩm định tín dụng, tư vấn khách hàng, kỹ năng bán hàng và tuân thủ Phân tích doanh nghiệp có doanh thu tăng nhưng dòng tiền âm; đề xuất sản phẩm bán chéo; xử lý khách hàng nợ quá hạn
Phỏng vấn cuối hoặc lãnh đạo Tầm nhìn nghề nghiệp, khả năng thích nghi, giá trị cá nhân và định hướng phát triển Bạn muốn trở thành chuyên gia phân khúc nào sau hai năm? Bạn xử lý thế nào khi chỉ tiêu và quy định xung đột?
Kiểm tra lý lịch hoặc xác nhận năng lực Trung thực thông tin, kết quả làm việc và mức độ phù hợp Xác nhận lại kinh nghiệm, chứng danh, mức lương và thời gian có thể làm việc

3. Câu hỏi thường gặp và cách trả lời

3.1. Câu hỏi về động lực

  • Vì sao bạn muốn làm việc tại VPBank?
  • Nêu lý do cụ thể: VPBank có mô hình ngân hàng bán lẻ và ngân hàng cho doanh nghiệp, cơ hội phát triển sản phẩm số và mô hình bán hàng theo phân khúc.
  • Kết nối với định hướng của bạn: muốn làm kinh doanh khách hàng doanh nghiệp nhưng có nền tảng quản trị rủi ro và dữ liệu.
  • Vì sao chọn Đà Nẵng?
  • Tránh chỉ nói vì thành phố đẹp hoặc gần nhà. Hãy nói về mạng lưới khách hàng, ngành địa phương, khả năng phát triển quan hệ và cam kết làm việc lâu dài.
  • Vì sao phù hợp với phân khúc Upper?
  • Nêu khả năng tư vấn giải pháp, phân tích dòng tiền, xử lý tình huống phức tạp và xây dựng quan hệ dài hạn.

3.2. Câu hỏi về kinh doanh và bán chéo

  • Bạn xác định nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp bằng cách nào?
  • Bạn sẽ bán hàng cho một khách hàng hiện hữu như thế nào?
  • Bạn ưu tiên sản phẩm nào sau khi nói chuyện với khách hàng và vì sao?
  • Bạn làm gì khi khách hàng không có nhu cầu vay nhưng có nhu cầu quản lý dòng tiền?
  • Làm thế nào để cân bằng giữa doanh số mới, duy trì khách hàng cũ và kiểm soát chất lượng dư nợ?

Cách trả lời tốt: tình huống khách hàng – dữ liệu cần hỏi – nhu cầu được xác định – giải pháp – điều kiện thực hiện – cách theo dõi kết quả.

3.3. Câu hỏi về tín dụng và rủi ro

  • Bạn đánh giá khả năng trả nợ của một doanh nghiệp ra sao?
  • Doanh thu tăng nhưng dòng tiền âm thì bạn xử lý thế nào?
  • Bạn làm gì khi khách hàng có nợ quá hạn nhưng vẫn muốn được cấp thêm hạn mức?
  • Nếu đạt 80% chỉ tiêu giải ngân nhưng khách hàng cuối có rủi ro cao, bạn chọn ưu tiên gì?

Ứng viên nên thể hiện nguyên tắc: không hứa cấp vay ngoài thẩm quyền, không đề xuất cấp vay chỉ để đạt chỉ tiêu, cần xem xét khả năng tái vỡ nợ và đề xuất phương án có kiểm soát.

3.4. Câu hỏi hành vi

Chuẩn bị các ví dụ về:

  • Thuyết phục khách hàng khó tính.
  • Xử lý chỉ tiêu kinh doanh áp lực.
  • Phát hiện sai sót trong hồ sơ.
  • Phối hợp với bộ phận tín dụng, tuân thủ, vận hành hoặc chi nhánh khác.
  • Hỗ trợ một đồng nghiệp mới.
  • Xử lý thông tin khách hàng khiến bạn phải giữ bí mật.

4. Bài tình huống nên luyện tập

4.1. Khách hàng doanh nghiệp sản xuất tăng trưởng nhưng thiếu tiền mặt

Tình huống: khách hàng sản xuất có doanh thu tăng, nhưng khách hàng mua trả chậm, tồn kho tăng và dòng tiền âm. Khách hàng đề nghị tăng hạn mức.

Cách xử lý nên trình bày:

1. Hỏi mục đích sử dụng khoản vay, thời hạn và kỳ trả nợ mong muốn.
2. Phân tích dòng tiền, vòng quay vốn, biên lợi nhuận, nợ vay và lịch thu hồi công nợ.
3. Xem xét tài sản bảo đảm, chính sách bảo lãnh và khả năng điều chỉnh cơ cấu nợ.
4. Đề xuất giải pháp phù hợp, chẳng hạn hạn mức theo dòng tiền, giải ngân theo tiến độ, tài trợ thương mại hoặc sản phẩm quản lý dòng tiền.
5. Nêu điều kiện kiểm soát và quy trình trình duyệt, không cam kết kết quả.

4.2. Khách hàng có nợ quá hạn

Cách trả lời an toàn:

  • Xác minh thông tin và tìm hiểu nguyên nhân thực tế.
  • Đánh giá khả năng thu hồi và phương án tái vỡ nợ phù hợp.
  • Đề xuất phương án thu hồi hoặc tái cấu trúc đúng thẩm quyền.
  • Không cam kết giấu nợ, không đưa thông tin tài chính của khách hàng cho bên thứ ba.
  • Nếu vượt quyền, báo cáo đúng quy trình và tiếp tục theo dõi.

5. Mẫu giới thiệu bảy mươi lăm giây đến chín mươi giây

Bạn có thể xây dựng theo mẫu:

> “Tôi đã có kinh nghiệm trong [lĩnh vực bán hàng, tài chính, dịch vụ doanh nghiệp hoặc phân tích], tập trung vào [kết quả cụ thể]. Tôi đặc biệt có thế mạnh về [phân tích dòng tiền, tư vấn khách hàng, xây dựng quan hệ hoặc quản lý dữ liệu]. Tôi hiểu vị trí này không chỉ tập trung doanh số mà còn yêu cầu quản lý chất lượng dư nợ, tuân thủ và bán chéo. Tôi muốn phát triển trong lĩnh vực kinh doanh khách hàng doanh nghiệp và đóng góp vào việc phát triển khách hàng bền vững cho VPBank.”

Hãy thay các phần trong ngoặc bằng thông tin thật, có số liệu và bằng chứng.

6. Tài liệu cần chuẩn bị

  • Hồ sơ xin việc được thiết kế gọn, nổi bật kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp, bán hàng, phân tích và chăm sóc khách hàng.
  • Bản tóm tắt một trang về các sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp và sơ đồ nhu cầu theo từng sản phẩm.
  • Một bài phân tích doanh nghiệp mẫu gồm báo cáo tài chính giả lập, dòng tiền, rủi ro và đề xuất giải pháp.
  • Một bảng bán chéo cho ba nhóm nhu cầu: vốn lưu động, tích lũy và quản lý dòng tiền.
  • Ba câu chuyện hành vi theo cấu trúc tình huống – nhiệm vụ – hành động – kết quả.
  • Danh sách mục tiêu cụ thể trong 30, 60 và 90 ngày nếu được yêu cầu.

7. Trang phục và hình thức

Vì tin tuyển dụng không đề cập trang phục, nên chọn trang phục công sở hài hòa, gọn gàng và chuyên nghiệp: áo sơ mi hoặc áo blouse, quần tây hoặc chân váy phù hợp, giày kín, màu trung tính, tóc gọn và phụ kiện tiết chế. Không cần mặc bộ vest đắt tiền nếu không được thông báo yêu cầu trang phục trang trọng.

Đến sớm từ 10 đến 15 phút, chuẩn bị bản in hồ sơ, chứng chỉ, bút, sổ tay và thiết bị sạc đầy. Trong phỏng vấn trực tuyến, kiểm tra camera, ánh sáng, âm thanh và nền phông đơn giản.

8. Câu hỏi nên đặt cho người phỏng vấn

  • Tiêu chí xác định phân khúc Upper là gì?
  • Trong tháng đầu, ưu tiên lớp năng lực nào: tìm khách hàng mới, quản lý danh mục, bán chéo, xử lý hồ sơ hay thu hồi nợ?
  • Chỉ tiêu được chia như thế nào giữa doanh số và chất lượng danh mục?
  • Cơ chế thưởng phụ thuộc những yếu tố nào?
  • Quy trình thẩm định và phê duyệt khách hàng được phân công thế nào?
  • Công tác đi gặp khách hàng chiếm bao nhiêu thời gian?
  • Đội ngũ được cung cấp những công cụ phân tích và hệ thống quản lý khách hàng nào?
  • Tiêu chuẩn đánh giá thử việc và con đường thăng tiến sau khi nhận việc là gì?

9. Những điểm cần tránh

  • Nói rằng chỉ muốn làm kinh doanh và không quan tâm đến tín dụng hoặc rủi ro.
  • Hứa chắc sẽ đạt chỉ tiêu trong khi chưa hiểu sản phẩm.
  • Phân tích khách hàng chỉ dựa trên doanh thu mà bỏ qua dòng tiền và nợ vay.
  • Đề xuất giải pháp vượt thẩm quyền.
  • Nói quá nhiều về hoa hồng mà ít nhắc đến chất lượng khách hàng.
  • Chia sẻ thông tin mật của khách hàng hoặc công ty cũ trong ví dụ.

Lộ trình ôn thi

1. Mục tiêu sau hai tuần

Sau khoảng mười đến mười bốn ngày, ứng viên cần đạt được bốn kết quả:

1. Giải thích được vị trí trong một phút.
2. Nắm sản phẩm và nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Phân tích được một bộ báo cáo tài chính và đề xuất phương án tín dụng có kiểm soát.
4. Trả lời trôi chảy các câu hỏi về bán hàng, bán chéo, thu hồi nợ và làm việc theo chỉ tiêu.

2. Lộ trình mười bốn ngày

Ngày Nội dung ôn tập Sản phẩm cần hoàn thành
Ngày 1 Tìm hiểu vị trí, phân khúc Upper, sản phẩm VPBank và mô hình kinh doanh khách hàng doanh nghiệp Một trang tóm tắt vị trí và sơ đồ sản phẩm
Ngày 2 Nghiên cứu nhu cầu doanh nghiệp theo ngành, quy mô và mô hình vận hành Bảng nhu cầu theo vốn lưu động, tích lũy, thanh toán và tài trợ thương mại
Ngày 3 Tài chính doanh nghiệp: báo cáo tài chính và chỉ số chính Phân tích một doanh nghiệp giả lập
Ngày 4 Dòng tiền, vòng quay vốn, lịch trả nợ và khả năng trả nợ Bảng tính dòng tiền tháng trong sáu tháng
Ngày 5 Tín dụng doanh nghiệp, năm yếu tố tín dụng, tài sản bảo đảm Một trang checklist thẩm định
Ngày 6 Nợ quá hạn, nợ xấu, thu hồi nợ và cơ chế cấu trúc Bốn kịch bản xử lý nợ quá hạn
Ngày 7 Tuân thủ: nhận biết khách hàng, phòng chống rửa tiền, hồ sơ và thẩm quyền Danh sách quy định cần cập nhật và nguồn chính thức
Ngày 8 Bán hàng tư vấn, bán chéo và xây dựng quan hệ doanh nghiệp Kịch bản tư vấn khách hàng trong bảy phút
Ngày 9 Quản lý danh mục, dữ liệu khách hàng và Excel Mẫu bảng theo dõi khách hàng và cơ hội
Ngày 10 Ngành nghề tại Đà Nẵng và cách tiếp cận khách hàng địa phương Ba giả thuyết về nhu cầu khách hàng theo ngành
Ngày 11 Câu hỏi hành vi và kỹ năng thuyết trình Ba câu chuyện hành vi đã chuẩn bị
Ngày 12 Luyện phỏng vấn về nghiệp vụ và tình huống Hai lần diễn lập tình huống
Ngày 13 Rà soát kiến thức, hồ sơ và câu hỏi cho người phỏng vấn Hồ sơ hoàn thiện, ghi chú ôn tập
Ngày 14 Mô phỏng toàn bộ và điều chỉnh Bản tóm tắt một trang và kế hoạch 30–60–90 ngày

3. Kiến thức nền bắt buộc

3.1. Ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cần hiểu:

  • Khách hàng phân khúc Upper khác với khách hàng nhỏ và vừa ở đâu: quy mô, nhu cầu vốn, số lượng điểm giao dịch, mức độ phức tạp sản phẩm và mức độ cá nhân hóa dịch vụ.
  • Sản phẩm tín dụng, huy động, thanh toán, quản lý dòng tiện và tài trợ thương mại.
  • Vòng đời khách hàng: tìm kiếm, tiếp cận, thẩm định, cấp vốn, sử dụng dịch vụ, mở rộng quan hệ và thu hồi.
  • Vai trò của người kinh doanh: bán hàng, tư vấn, xây dựng quan hệ, hỗ trợ vận hành và duy trì chất lượng danh mục.

3.2. Phân tích tài chính

Phải giải thích được ý nghĩa và cách sử dụng:

  • Doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng.
  • Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Hàng tồn kho, phải thu, phải trả và vòng quay vốn.
  • Nợ vay ngắn hạn, dài hạn, lãi suất và cơ cấu trưởng thành.
  • Các chỉ số: thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, nợ vay trên tổng tài sản, khả năng trả lãi và dòng tiền trả nợ.

Khi phân tích, luôn kết luận bằng ba câu hỏi: doanh nghiệp đang khỏe hay yếu, rủi ro chính là gì, ngân hàng cần điều kiện và giải pháp ra sao.

3.3. Tín dụng và thu hồi nợ

Nắm vững:

  • Năm yếu tố tín dụng và mối liên hệ giữa dòng tiền với khả năng trả nợ.
  • Vai trò và giới hạn của tài sản bảo đảm: tài sản không tự động làm nợ an toàn.
  • Nguyên tắc phân loại khách hàng đang có dấu hiệu suy giảm.
  • Quy trình thông báo, làm việc với khách hàng nợ quá hạn, lập phương án thu hồi và trình cấp thẩm quyền.
  • Sự khác biệt giữa hỗ trợ khách hàng có khó khăn tạm thời và che giấu hoặc sử dụng vốn sai mục đích.

3.4. Quản trị rủi ro và pháp luật

Ứng viên không cần thuộc lòng mọi quy định, nhưng cần biết nguồn tra cứu và hiểu nguyên tắc:

  • Nhận biết khách hàng và đối tác thực hiện đúng quy trình.
  • Phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.
  • Bảo mật thông tin khách hàng.
  • Quản lý hồ sơ, thẩm quyền và chấp hành quy trình nghiệp vụ.
  • Tuân thủ quy định về tín dụng ngân hàng, tài trợ thương mại và hoạt động ngân hàng.

4. Tài liệu tham khảo

  • Trang tuyển dụng, trang sản phẩm doanh nghiệp, báo cáo thường niên và bài phát biểu chiến lược chính thức của VPBank.
  • Cổng thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
  • Luật Tín dụng ngân hàng số 32/2024/QH15, đọc kèm điều khoản được hỏi và văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực tại thời điểm ứng tuyển.
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và Nghị định 19/2023/NĐ-CP.
  • Thông tư 41/2020/TT-NHNN về phân loại tài sản, xếp hạng tín dụng và trích lập dự phòng, kèm các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.
  • Thông tư 13/2024/TT-NHNN về một số nội dung trong quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng.
  • Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Quản trị tín dụng doanh nghiệp và Kỹ năng bán hàng cho khách hàng doanh nghiệp.

Chỉ dùng văn bản chính thức và kiểm tra ngày hiệu lực trước khi trích dẫn. Trong phỏng vấn, nên nói rõ: “Theo quy định tôi đã học tại thời điểm ứng tuyển” thay vì khẳng định một điều khoản cụ thể khi chưa chắc chắn.

5. Bài tập tự kiểm tra

Ứng viên cần trả lời được các câu sau không cần nhìn tài liệu:

1. Phân khúc Upper có thể khác khách hàng nhỏ và vừa như thế nào?
2. Vì sao doanh thu tăng không đồng nghĩa khách hàng có khả năng vay tốt?
3. Ba sản phẩm bán chéo phù hợp với doanh nghiệp sản xuất là gì?
4. Nếu khách hàng có lợi nhuận nhưng dòng tiền âm, bạn hỏi thêm những gì?
5. Khi nào không nên giải ngân hoặc cấp thêm hạn mức?
6. Bạn sẽ làm gì khi phát hiện khách hàng sắp quá hạn?
7. Bạn xây dựng kế hoạch 90 ngày cho một danh mục mới như thế nào?
8. Bạn đo hiệu quả của một quan hệ khách hàng bằng những chỉ số nào?
9. Hành động nào cho thấy bạn hiểu rõ yêu cầu tuân thủ?
10. Vì sao bạn phù hợp với môi trường chỉ tiêu kinh doanh và kiểm soát rủi ro cùng tồn tại?

6. Lộ trình rút gọn trong bảy ngày

Nếu chỉ có một tuần:

  • Ngày 1: sản phẩm và mô tả vị trí.
  • Ngày 2: phân tích tài chính và dòng tiền.
  • Ngày 3: tín dụng, rủi ro và quy định.
  • Ngày 4: bán hàng, bán chéo và quản lý danh mục.
  • Ngày 5: ngành nghề tại Đà Nẵng và thông tin địa phương.
  • Ngày 6: ba câu chuyện hành vi và mô phỏng bán hàng.
  • Ngày 7: phỏng vấn toàn bộ, sửa hồ sơ và chuẩn bị câu hỏi.

Tư vấn nghề nghiệp

1. Định hướng nghề nghiệp phù hợp

Vị trí này phù hợp với ba hướng phát triển:

1. Chuyên gia kinh doanh khách hàng doanh nghiệp: tích lũi kinh nghiệm bán hàng, phân tích nhu cầu và quản lý danh mục.
2. Chuyên gia tín dụng và quản trị rủi ro: phát triển kỹ năng thẩm định, cấu trúc nợ, tài sản bảo đảm và xử lý nợ quá hạn.
3. Quản lý kinh doanh: tiếp cận vị trí trưởng nhóm, giám đốc quan hệ khách hàng hoặc lãnh đạo chi nhánh sau khi có năng lực dẫn dắt và kết quả ổn định.

Với kinh nghiệm ban đầu, hãy chọn hướng làm khách hàng doanh nghiệp và đồng thời tạo nền tảng về tín dụng. Nền tảng này giúp ứng viên chuyển sang quản lý danh mục, kiểm định tín dụng hoặc quản lý rủi ro khi đã có đủ kinh nghiệm thực tế.

2. Kế hoạch 30–60–90 ngày sau khi nhận việc

2.1. Ngày 1–30: hiểu khách hàng và hệ thống

  • Học toàn bộ sản phẩm, quy trình và chỉ tiêu.
  • Làm việc cùng người quản lý để hiểu cơ cấu danh mục hiện hữu.
  • Phân loại khách hàng theo nhu cầu, dòng tiền, mức độ sử dụng sản phẩm và rủi ro.
  • Làm sạch dữ liệu, ghi nhận lịch sử tương tác và các điểm cần cải thiện.
  • Tham gia các cuộc gặp khách hàng cùng người có kinh nghiệm.

2.2. Ngày 31–60: xây dựng cơ hội

  • Lập bản đồ nhu cầu và cơ hội bán chéo cho từng nhóm khách hàng.
  • Chuẩn bị kịch bản tư vấn theo từng ngành.
  • Xác định các tài khoản, dịch vụ và sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế.
  • Theo dõi cơ hội bán hàng, thời điểm cần liên hệ và bước triển khai tiếp theo.
  • Phối hợp chặt chẽ với bộ phận tín dụng, tuân thủ và vận hành.

2.3. Ngày 61–90: chủ động sở hữu kết quả

  • Xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng có chất lượng.
  • Tổ chức các cuộc gặp có mục tiêu rõ ràng.
  • Theo dõi cả doanh số, dư nợ, huy động, thu phí, bán chéo và chất lượng danh mục.
  • Chủ động phát hiện dấu hiệu sớm của khách hàng gặp khó khăn.
  • Đề xuất một sáng kiến cải thiện hoạt động chăm sóc hoặc hiệu quả bán hàng.

3. Ước lương và cấu bậc

Dưới đây là mức ước lượng tham khảo dựa trên kinh nghiệm ngân hàng và đặc thù vị trí kinh doanh khách hàng doanh nghiệp. Các con số chỉ mang tính tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm.

Cấp bậc tham khảo Kinh nghiệm và phạm vi trách nhiệm Tổng thu nhập hằng tháng ước tính
Nhân viên mới hoặc sinh viên xuất sắc Hỗ trợ khách hàng, hồ sơ, sản phẩm và học nghiệp vụ 10–15 triệu đồng
Cán bộ kinh doanh có 1–3 năm Quản lý một nhóm khách hàng, đạt chỉ tiêu, bán chéo và thực hiện thu hồi 13–20 triệu đồng
Cán bộ kinh doanh có 3–5 năm Quản lý danh mục lớn hơn, phân tích tín dụng và phối hợp phức tạp 18–28 triệu đồng
Chuyên gia cao cấp hoặc trưởng nhóm Dẫn dắt nhóm, phát triển danh mục, phê duyệt hoặc giám sát chất lượng 25–40 triệu đồng trở lên

Các con số trên có thể là tổng lương và thưởng thường trả theo tháng trước khi trừ các khoản, chưa bao gồm mọi khoản ngoài lương nếu có. Cần hỏi rõ:

  • Tỷ lệ cố định và biến động.
  • Cơ sở tính thưởng, thời điểm chi trả và điều kiện đạt.
  • Cách tính chỉ tiêu cá nhân và đóng góp của nhóm.
  • Chính sách bảo hiểm, phụ cấp, công tác di chuyển và chế độ nghỉ.
  • Mức điều chỉnh sau thử việc và theo kết quả kinh doanh.

4. Những kỹ năng nên phát triển trong mười hai tháng

  • Phân tích dữ liệu khách hàng: trực hóa dữ liệu trên Excel, theo dõi cơ hội và phân khúc danh mục.
  • Tín dụng nâng cao: phân tích ngành, cấu trúc nợ và phương án tái vỡ nợ.
  • Kỹ năng trình bày giá trị: chuyển tính năng sản phẩm thành lợi ích cho khách hàng.
  • Quản lý quan hệ khách hàng thấp cấp: xây dựng lịch tương tác có hệ thống và theo dõi cam kết.
  • Tiếng Anh giao dịch: hữu ích với khách hàng xuất khẩu, tài trợ thương mại hoặc khách hàng có đối tác nước ngoài.
  • Lãnh đạo và coaching: cần thiết khi muốn tiến tới trưởng nhóm.

5. Cách xây dựng hồ sơ cạnh tranh

Hồ sơ nên theo cấu trúc:

1. Kết quả kinh doanh và số lượng khách hàng.
2. Tỷ lệ giữ khách hàng, tỷ lệ thu hồi hoặc mức giảm nợ quá hạn nếu có.
3. Số sản phẩm bán chéo trên mỗi khách hàng.
4. Kinh nghiệm phân tích tài chính, xử lý khiếu nại hoặc phối hợp vận hành.
5. Kỹ năng Excel, trình bày và xây dựng kế hoạch.
6. Tối đa ba câu chuyện ngắn thể hiện tác động của bạn.

Nếu chưa có kinh nghiệm ngân hàng, hãy dùng kinh nghiệm bán hàng doanh nghiệp, quản lý khách hàng, tài chính doanh nghiệp, kiểm toán, tín dụng hoặc thực tập liên quan để chứng minh năng lực tương đương.

6. Những tín hiệu cảnh báo khi phỏng vấn

Cần làm rõ nếu tuyển dụng nhấn mạnh quá nhiều vào doanh thu mà ít đề cập chất lượng tín dụng, cơ chế thưởng, hạn mức thẩm quyền hoặc tỷ lệ nợ quá hạn. Đây không nhất thiết là dấu hiệu tiêu cực, nhưng ứng viên cần hiểu để tránh nhận việc khi kỳ vọng không phù hợp.

Cũng cần hỏi rõ:

  • Có cơ chế bảo vệ chất lượng danh mục khi thưởng theo doanh số không?
  • Cán bộ kinh doanh có quyền phê duyệt hạn mức hay không?
  • Phần thu hồi nợ được giao như thế nào?
  • Chỉ tiêu được đánh giá theo cá nhân hay cả đội?
  • Tần suất gặp khách hàng và mức độ di chuyển có ảnh hưởng đến cân bằng công việc không?

7. Lộ trình phát triển dài hạn

Trong một năm đầu, hãy đặt mục tiêu có được nền tảng về sản phẩm, thẩm định, phân tích khách hàng và quản lý danh mục. Sau đó, có thể theo một trong ba hướng: nâng cao năng lực kinh doanh để quản lý danh mục lớn, chuyên sâu về tín dụng và rủi ro, hoặc phát triển khả năng dẫn dắt để hướng tới trưởng nhóm.

Cách tốt nhất là mỗi quý tự đánh giá bốn điểm: kết quả kinh doanh, chất lượng danh mục, năng lực tư vấn và mức độ phát triển kỹ năng. Như vậy, ứng viên không chỉ tăng doanh số mà còn xây dựng được hồ sơ năng lực bền vững cho các vị trí cao hơn.

Câu hỏi thường gặp

Tôi là sinh viên năm cuối, chưa có kinh nghiệm ngân hàng. Tôi có nên ứng tuyển vị trí này không?

Bạn vẫn nên ứng tuyển vì tin tuyển dụng không nêu số năm kinh nghiệm bắt buộc. Hãy chứng minh ba năng lực gần nhất với vị trí: bán hàng hoặc tư vấn khách hàng doanh nghiệp, hiểu dòng tiền và phân tích tài chính, khả năng xây dựng quan hệ dài hạn. Trong hồ sơ, bạn có thể làm nổi bật thực tập, dự án, chứng chỉ và kết quả bán hàng có số liệu. Trước phỏng vấn, hãy chuẩn bị sẵn một bài phân tích doanh nghiệp và một câu chuyện về tình huống khách hàng khó tính.

Tôi đang làm kinh doanh thiết bị nhưng muốn chuyển sang ngân hàng. Tôi nên chuyển đổi hồ sơ thế nào?

Hãy chuyển đổi ngôn ngữ hồ sơ từ bán sản phẩm sang bán giải pháp theo nhu cầu khách hàng. Ví dụ, doanh số thiết bị có thể được diễn giải thành khả năng xây dựng quan hệ doanh nghiệp; công tác theo dõi công nợ thành quản lý dòng tiền; công tác giao hàng và hậu mãi thành vận hành sau bán hàng. Bạn cần bổ sung kiến thức về sản phẩm tín dụng, phân tích báo cáo tài chính, quy trình tín dụng và phòng chống rửa tiền. Một khóa học tín dụng doanh nghiệp và một bài phân tích tài chính thực tế sẽ giúp củng cố hồ sơ.

Mức lương và thưởng của vị trí này như thế nào?

Tin tuyển dụng chỉ ghi “thỏa thuận”, chưa công bố cấu trúc lương. Khi trao đổi, ứng viên nên hỏi tỷ lệ lương cố định và thưởng theo kết quả, căn cứ tính thưởng, thời hạn chi trả, chính sách bảo hiểm và phụ cấp. Có thể đưa ra mức mong muốn dựa trên kinh nghiệm và cấp bậc, nhưng không nên chốt trước khi hiểu rõ cách tính thưởng và khối lượng công việc. Các mức ước tính theo cấp bậc được trình bày trong phần lời khuyên sự nghiệp, nhưng đây không phải cam kết của VPBank.

Giờ làm và áp lực công việc của vị trí này có thể như thế nào?

Vì vị trí gắn với phát triển khách hàng và chăm sóc danh mục, ngoài giờ hành chính bạn có thể cần gặp khách hàng vào buổi tối hoặc tham gia một số hoạt động ngoài giờ. Công việc cũng có áp lực theo chỉ tiêu giải ngân, huy động, bán chéo và chất lượng danh mục. Tuy nhiên, lịch làm việc cụ thể không được công bố. Hãy hỏi trực tiếp về giờ bắt đầu, tần suất gặp khách hàng, khả năng làm việc linh hoạt, chế độ làm thêm và cơ chế bù giờ nếu có.

Chỉ tiêu quan trọng nhất của vị trí này là gì? Tôi có nên chỉ tập trung vào doanh số không?

Không nên chỉ tập trung vào doanh số. Theo mô tả, hiệu quả công việc còn đo bằng dư nợ ròng, huy động ròng, thu phí, số lượng khách hàng, số sản phẩm trên mỗi khách hàng, mức độ hài lòng, nợ xấu và khả năng thu hồi. Một cách hiểu đúng là tăng trưởng nhưng phải bền vững. Ứng viên nên hỏi về tỷ lệ giữa chỉ tiêu tăng trưởng, chỉ tiêu chất lượng và cách thưởng khi đạt đồng thời cả hai.

Khách hàng doanh nghiệp có nợ quá hạn và xin tăng hạn mức. Tôi nên xử lý thế nào trong phỏng vấn?

Bạn nên thể hiện quy trình có kiểm soát: xác minh nguyên nhân, đánh giá khả năng thu hồi, xem xét dòng tiền và phương án tái vỡ nợ, sau đó đề xuất giải pháp thuộc thẩm quyền. Không nên hứa cấp thêm vốn chỉ để giữ khách hàng hoặc đạt chỉ tiêu. Câu trả lời tốt còn nhắc đến việc ghi nhận nợ quá hạn, thông báo khách hàng, lập phương án xử lý và báo cáo đúng quy trình. Hãy nói rõ bạn không tự quyết định vượt thẩm quyền.

Tôi nên đề xuất sản phẩm nào để bán chéo cho một doanh nghiệp sản xuất?

Đừng chọn sản phẩm chỉ vì ngân hàng đang cần bán. Trước tiên, hãy xác định doanh nghiệp có vấn đề vốn lưu động, dòng tiền, tích lũy, thanh toán quốc tế hay quản lý thu chi không. Với doanh nghiệp sản xuất, có thể cân nhắc hạn mức theo dòng tiền, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản thanh toán và quản lý tiền mặt, dịch vụ tài trợ thương mại nếu có hoạt động xuất khẩu. Câu trả lời phải giải thích nhu cầu, lợi ích, điều kiện sử dụng và cách theo dõi sau khi bán.

Tôi có khoảng năm năm kinh nghiệm và muốn tiến lên trưởng nhóm. Lộ trình phù hợp là gì?

Trước tiên, hãy chứng minh bạn quản lý được danh mục lớn, tạo ra doanh thu bền vững, kiểm soát nợ quá hạn và phát triển đội nhóm hoặc đào tạo nhân sự mới. Kinh nghiệm ở một ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc doanh nghiệp có bán hàng doanh nghiệp đều có giá trị. Hãy chuẩn bị ví dụ về tuyển dụng, coaching, phân bổ chỉ tiêu và xử lý khủng hoảng. Khi phỏng vấn, hãy hỏi về tiêu chuẩn thăng tiến, quy mô đội nhóm và trách nhiệm của người quản lý tại VPBank.

Chứng chỉ nào cần có để ứng tuyển vị trí này?

Tin tuyển dụng không yêu cầu chứng chỉ cụ thể, vì vậy bạn không cần bị loại nếu chưa có chứng chỉ chuyên ngành. Tuy nhiên, khóa phân tích tài chính, tín dụng doanh nghiệp, Excel và một bài tập phân tích khách hàng sẽ giúp chứng minh năng lực. Chứng chỉ nâng cao về quản trị rủi ro tài chính hoặc phân tích đầu tư hữu ích cho lộ trình dài hạn nhưng không cần ưu tiên mua ngay. Thông tin thực tế, khả năng trình bày và hiểu nguyên tắc tín dụng thường có giá trị hơn một chứng chỉ chung chung.

Tại sao tôi nên ứng tuyển tại Đà Nẵng thay vì chỉ tìm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội?

Bạn nên chọn Đà Nẵng nếu muốn xây dựng sự nghiệp dài hạn tại khu vực, có khả năng làm việc thường xuyên gặp khách hàng doanh nghiệp trong địa phương và thích môi trường làm việc của VPBank tại khu vực. Trước phỏng vấn, hãy nghiên cứu các ngành sản xuất, dịch vụ, du lịch, thương mại và xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng; chọn hai ngành để phân tích nhu cầu vốn, thanh toán và quản lý dòng tiền. Nếu ứng tuyển vì địa điểm, hãy nói rõ lý do gắn bó và kế hoạch làm việc lâu dài thay vì coi đây chỉ là bước tạm.