messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
Standard Chartered Vietnam

Relationship Manager

Hanoi, VNM Retail Banking
Permanent

Mô tả công việc

Strategy

Maintain a high standard of customer service through

•    Providing good service quality / service standards 
•    Attend regular training / retraining in order to provide competent service excellence to existing and potential customer 
•    Conduct and check on periodical counter satisfaction survey / questionnaire
•    Ensure the collection and maintenance of high-quality customer information, thus increasing the ability to service a customer’s needs and generate revenue

Maximise sales performance through

•    Use of effective sales plan with Team manager
•    Effectively and efficiently the ETB Priority client’s portfolio management
•    Well-equipped knowledge of full range of products

Achievement of high standard of motivation, drive and performance by

•    Following through the goals and objectives set by immediate supervision
•    On-going social activities to promote team spirit among team members

Engaging and deepening activities

Methodically engage (remote)

•    Have complete knowledge of the clients in terms of the profile & assets 
•    Create analytics-backed next best conversation

Meet & deep sell (remote & in person)

•    Meet in person to meet advisory needs (once a month/quarter)
•    Connect client with specialists
•    Set up products
•    Conduct/connect for periodic KYC 
•    Conduct fulfilment & activate

Service (remote)

•    Refer most servicing activities to Client Service Managers

Acquiring on referrals 

Connect & prepare (remote)

•    Connect & start up referred leads (includes Personal clients in Store with more advanced needs)
•    Explain proposition & requirements in full

Meet, deep sell & train (in person)

•    Meet, listen and determine further needs
•    set up anchor products & initiate cross-sell
•    Conduct/connect for KYC 
•    Educate and conduct initial set up for online, ATMs, Client Centre, and Store 
•    Conduct fulfilment & activate

Business

•    Awareness and understanding of the wider business, economic and market environment in which the Group operates

Processes

•    Responsible for executing and supervising the Budget process.

People & Talent

•    Lead through example and build the appropriate culture and values.  Set appropriate tone and expectations from their team and work in collaboration with risk and control partners.
•        Ensure the provision of ongoing training and development of people and ensure that holders of all critical functions are suitably skilled and qualified for their roles ensuring that they have effective supervision in place to mitigate any risks.
•    Employ, engage and retain high-quality people, with succession planning for critical roles.
•    Responsibility to review team structure/capacity plans.
•    Set and monitor job descriptions and objectives for direct reports and provide feedback and rewards in line with their performance against those responsibilities and objectives. 

Risk Management

•    Ensure compliance with Group Policy and Standards, local laws and regulations, controls and procedures of the Bank and regulatory requirements pertaining to Money Laundering and CDD.                                                      
•    Participate in and/or support the Bank's effort in combating money-laundering activities.        
•    Exercise due care and diligence on matters related to Money Laundering and KYC in the day-to-day operations, which include account opening and reviews, transaction monitoring, reporting suspicions, customer communication, implementing new requirements, updating and revising operating procedures, acquire relevant knowledge and training, provide support to superior and subordinates.
•    Must follow the Bank’s Code of Conduct.

Governance

•    Responsible for assessing the effectiveness of the Group’s arrangements to deliver effective governance, oversight and controls in the business and, if necessary, oversee changes in these areas
•    Awareness and understanding of the regulatory framework in which the Group operates, and the regulatory requirements and expectations relevant to the role.
•    Responsible for delivering ‘effective governance’; capability to challenge fellow executives effectively; and willingness to work with any local regulators in an open and cooperative manner. 

Regulatory & Business Conduct

•    Display exemplary conduct and live by the Group’s Values and Code of Conduct. 
•    Take personal responsibility for embedding the highest standards of ethics, including regulatory and business conduct, across Standard Chartered Bank. This includes understanding and ensuring compliance with, in letter and spirit, all applicable laws, regulations, guidelines and the Group Code of Conduct.
•    Effectively and collaboratively identify, escalate, mitigate and resolve risk, conduct and compliance matters.
•    Display exemplary conduct and live by the Group’s Values and Code of Conduct. 
•    Take personal responsibility for embedding the highest standards of ethics, including regulatory and business conduct, across Standard Chartered Bank. This includes understanding and ensuring compliance with, in letter and spirit, all applicable laws, regulations, guidelines and the Group Code of Conduct.
•    Effectively and collaboratively identify, escalate, mitigate and resolve risk, conduct and compliance matters.
•    Lead the business to achieve the outcomes set out in the Bank’s Conduct Principles

Qualifications

Education     

•    Standards required for roles

Training     

•    Product broadening
•    Enhanced multi-product Priority knowledge
•    Market and competition knowledge

Licenses     

•    Client training on digital solutions
•    Communication and presentation skills
•    Negotiation and objection handling

Membership     

•    Required for roles for continuous development/ improvement/awareness of current practices, etc.

Languages     

•    Standards required for roles 

Skills and Experience

•    Spot Opportunities
•    Solve Problems
•    Take the Lead
•    Build Resilience
•    Collaborate
•    Communicate
•    Deliver Sustainably
•    Achieve Results

Phân tích kỹ năng cần có

1. Tổng quan vị trí

Vị trí Relationship Manager – Retail Banking tại Hà Nội không chỉ là chăm sóc khách hàng tại quầy. Căn cứ mô tả công việc, vị trí này hướng đến ba kết quả chính:

1. Phát triển danh mục khách hàng ưu tiên: quản lý quan hệ, tăng tài sản khách hàng, giữ chân khách hàng và mở rộng mức sử dụng các sản phẩm hiện có.
2. Bán sâu và chuyển đổi khách hàng: xác định nhu cầu, giới thiệu sản phẩm phù hợp, thiết lập sản phẩm chủ lực, bán chéo và chuyển khách hàng tiềm năng thành khách hàng sử dụng thực tế.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và tuân thủ: cập nhật thông tin khách hàng, tổ chức xác minh khách hàng, phối hợp với bộ phận dịch vụ và chuyên gia, đồng thời bảo đảm tuân thủ quy trình ngân hàng.

Điểm đáng chú ý là phần People & Talent trong mô tả công việc có nhắc đến giám sát trực tiếp, phát triển đội ngũ, duyệt mục tiêu và xây dựng kế hoạch kế nhiếm. Vì vậy, cần xác minh với nhà tuyển dụng xem đây là vị trí quản lý danh mục cá nhân có trách nhiệm hỗ trợ đội, hay vị trí quản lý nhóm có quyền quản lý nhân sự.

2. Kỹ năng chuyên môn cần chuẩn bị

Nhóm kỹ năng Nội dung cần đạt Mức độ ưu tiên Nên thể hiện bằng
Quản lý quan hệ khách hàng Phân tích nhu cầu, xây dựng kế hoạch chăm sóc, chủ động tìm cơ hội, duy trì mức độ tin cậy và độ trung thành của khách hàng Rất cao Số khách hàng được quản lý, tỷ lệ giữ chân, giá trị danh mục tăng
Bán tư vấn và bán sâu Đặt câu hỏi để hiểu nhu cầu, chẩn đoán vấn đề, xây dựng phương án, trình bày lợi ích, xử lý phản đối và hoàn tất bán hàng Rất cao Tỷ lệ chuyển đổi, doanh số, số sản phẩm bán chéo trên mỗi khách hàng
Quản lý danh mục Theo dõi tài sản, tiền gửi, sản phẩm, mức sử dụng, nhu cầu chưa được đáp ứng và rủi ro tập trung hóa Rất cao Quy mô tài sản quản lý, mức tăng tài sản, số khách hàng chuyển nhóm
Kiến thức sản phẩm ngân hàng Tiền gửi, tiết kiệm, gửi có kỳ hạn, thẻ, vay, tài sản số, kênh ngân hàng điện tử và các sản phẩm nâng cao mà ngân hàng đang cung cấp Rất cao Kết quả bán hàng theo sản phẩm, điểm sản phẩm và câu trả lời trong tình huống tư vấn
Tư vấn nhu cầu tài chính Hiểu dòng tiền, mục tiêu tài chính, khẩu vị rủi ro, thời gian và thanh khoản trước khi đề xuất sản phẩm Cao Ví dụ phân tích một khách hàng và lựa chọn sản phẩm phù hợp
Phân tích dữ liệu và quản lý quan hệ khách hàng Đọc báo cáo, lọc danh sách, phân khúc khách hàng, xác định cơ hội trao đổi phù hợp tiếp theo, theo dõi kết quả Cao Một ví dụ sử dụng dữ liệu để tăng tỷ lệ giữ chân hoặc bán chéo
Xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền và tuân thủ Cập nhật hồ sơ, kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm, nhận diện dấu hiệu bất thường, bảo mật thông tin và xử lý tình huống không phù hợp Rất cao Ví dụ xử lý yêu cầu khách hàng thiếu giấy tờ hoặc có thông tin không khớp
Phân tích tín dụng cơ bản Đánh giá thu nhập, dòng tiền, nợ, khả năng trả nợ và mức độ rủi ro của khoản vay Cao Kết quả đánh giá hồ sơ hoặc đề xuất cấu trúc tài chính phù hợp
Quản lý quy trình số Kích hoạt tài khoản, hướng dẫn khách hàng sử dụng ứng dụng, thẻ, máy giao dịch tự động, trung tâm dịch vụ khách hàng và kênh chi nhánh Cao Số khách hàng được hướng dẫn kích hoạt hoặc tỷ lệ sử dụng kênh số
Quản lý ngân sách và chỉ tiêu Lập kế hoạch, theo dõi kết quả, giải thích chênh lệch và đề xuất hành động khắc phục Cao nếu có quyền quản lý Kế hoạch bán hàng, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu, hành động cải thiện
Quản lý và phát triển đội ngũ Phân bổ nhiệm vụ, huấn luyện, đánh giá hiệu quả, xử lý thiếu năng lực và xây dựng kế hoạch kế nhiếm Có điều kiện Kinh nghiệm hướng dẫn, đào tạo hoặc điều phối công việc của đội
Tiếng Anh giao tiếp Đọc tài liệu, trao đổi với chuyên gia hoặc bộ phận thuộc tập đoàn Nên có, chưa được nêu rõ trong tin Kết quả học tiếng Anh, chứng chỉ hoặc tình huống giao tiếp quốc tế

3. Kỹ năng mềm cần thể hiện

  • Chủ động và có tinh thần bán hàng: không chỉ phản hồi yêu cầu mà còn chủ động tìm kiếm cơ hội trong danh mục khách hàng.
  • Tư vấn có chiều sâu: đặt câu hỏi trước khi giới thiệu sản phẩm, tránh bán theo thói quen.
  • Giao tiếp rõ ràng và tạo tin cậy: giải thích sản phẩm, điều kiện, rủi ro và bước tiếp theo bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
  • Tư duy dữ liệu: biết kết hợp hồ sơ, hành vi giao dịch, sản phẩm và nhu cầu để đưa ra đề xuất.
  • Quản lý thời gian: sắp xếp các cuộc gặp trực tiếp, trao đổi từ xa, theo dõi nhiệm vụ và báo cáo định kỳ.
  • Khả năng chịu áp lực: vị trí có chỉ tiêu bán hàng, yêu cầu gặp khách hàng định kỳ và chịu trách nhiệm về kết quả.
  • Tinh thần phối hợp: biết chuyển giao dịch dịch vụ, kết nối khách hàng với chuyên gia và không tự xử lý vượt quá phạm vi.
  • Nguyên tắc và kỷ luật: không bỏ qua xác minh khách hàng, không cam kết ngoài quy định, không tiết lộ thông tin.
  • Tư duy dài hạn: cân bằng doanh số ngắn hạn với chất lượng quan hệ, lòng trung thành và khả năng sinh lời của danh mục.

4. Chứng chỉ và kỹ năng nên bổ sung

Tin tuyển dụng không liệt kê chứng chỉ bắt buộc. Ứng viên nên xem các nội dung sau là đầu tư bổ sung, không phải điều kiện ứng tuyển:

1. Kiến thức sản phẩm ngân hàng: ưu tiên học khóa tự học hoặc khóa chính thức của ngân hàng, đồng thời đối chiếu với điều kiện, phí và sản phẩm mới nhất.
2. Xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền và tuân thủ: một khóa nền tảng từ đơn vị uy tín sẽ giúp ứng viên trả lời tình huống phỏng vấn tự tin hơn.
3. Excel hoặc Google Sheets, hệ thống quản lý quan hệ khách hàng và Power BI: đây là bộ kỹ năng thực dụng, có giá trị hơn việc tích lũy nhiều chứng chỉ không liên quan.
4. Hoạch định tài chính cá nhân hoặc đầu tư nền tảng: phù hợp nếu ứng viên hướng đến tư vấn nâng cao hoặc quản lý tài sản.
5. Kế toán, ACCA hoặc CPA: chỉ nên nhấn mạnh nếu ứng viên thực sự đã học và có thể áp dụng kiến thức tài chính vào phân tích khách hàng.
6. Chứng chỉ đầu tư như CFA: chưa cần thiết cho hầu hết vị trí bán hàng bán lẻ; chỉ có lợi nếu theo hướng tư vấn đầu tư.

5. Hồ sơ ứng viên nên thể hiện

  • Mở đầu bằng tóm tắt kinh nghiệm bán hàng, quản lý khách hàng và chăm sóc danh mục.
  • Mỗi thành tựu nên có con số: tỷ lệ chuyển đổi, doanh số tăng trưởng, số khách hàng, giá trị tài sản, tỷ lệ giữ chân, số sản phẩm bán chéo, thời gian xử lý phản nàn hoặc mức tăng mức sử dụng kênh số.
  • Nêu rõ vai trò cá nhân và đóng góp của nhóm trong mỗi kết quả.
  • Có ít nhất một ví dụ về khách hàng có nhu cầu phức tạp, một ví dụ bán chéo dựa trên dữ liệu và một ví dụ xử lý tình huống tuân thủ.
  • Đưa các từ khóa có khả năng được quét tự động: quản lý danh mục, bán chéo, giữ chân khách hàng, phân tích dữ liệu, xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền, tuân thủ, chăm sóc khách hàng, tư vấn sản phẩm và quản lý quan hệ.

Điểm cần xác minh trước khi nộp hồ sơ: quy mô danh mục, loại khách hàng, chỉ tiêu bán hàng, tỷ trọng lương cứng và hoa hồng, quyền quản lý nhân sự, lịch gặp khách hàng, chính sách đào tạo, thử việc, phúc lợi và cơ hội thăng tiến.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Tin tuyển dụng không nêu quy trình chính thức. Ứng viên có thể chuẩn bị theo quy trình thường gặp sau:

1. Sàng lọc hồ sơ: nhà tuyển dụng kiểm tra kinh nghiệm bán hàng, dịch vụ khách hàng, quản lý danh mục và khả năng chịu chỉ tiêu.
2. Phỏng vấn sàng lọc với nhân sự tuyển dụng: giới thiệu bản thân, lý do ứng tuyển, mức lương mong muốn, lịch làm việc và điều kiện mong đợi.
3. Đánh giá chuyên môn hoặc bài tình huống: phân tích khách hàng, đề xuất sản phẩm, xử lý phản đối, kiểm tra kiến thức xác minh khách hàng và tuân thủ.
4. Phỏng vấn với quản lý tuyển dụng trực tiếp: đánh giá năng lực bán hàng, tư duy khách hàng, kết quả đã đạt và mức độ phù hợp với văn hóa ngân hàng.
5. Phỏng vấn nhiều người hoặc vòng cuối: làm rõ quy mô trách nhiệm, mục tiêu, điều kiện làm việc và kỳ vọng về đóng góp.

Ứng viên nên hỏi nhân sự tuyển dụng để xác nhận số vòng, hình thức làm bài, có đánh giá tiếng Anh hay không và việc tuyển dụng trước hay sau phỏng vấn.

2. Câu hỏi thường gặp theo từng vòng

Vòng sàng lọc

  • Hãy giới thiệu bản thân trong 60–90 giây.
  • Vì sao bạn chọn vị trí quản lý quan hệ khách hàng trong ngân hàng bán lẻ?
  • Kinh nghiệm nào cho thấy bạn có khả năng bán hàng và xây dựng quan hệ dài hạn?
  • Bạn từng đạt hoặc vượt chỉ tiêu bán hàng như thế nào?
  • Bạn sẽ đo lường thành công của một khách hàng như thế nào?
  • Vì sao rời khỏi công việc hiện tại và tại sao chọn ngân hàng này?
  • Mức lương mong muốn, thời gian làm việc mong muốn và ngày có thể bắt đầu là gì?

Vòng chuyên môn

  • Bạn phân tích một khách hàng bằng những thông tin nào trước khi đề xuất sản phẩm?
  • Làm thế nào để xác định cơ hội trao đổi phù hợp tiếp theo cho một khách hàng đang sử dụng ít sản phẩm?
  • Bạn sẽ chọn sản phẩm chủ lực nào cho khách hàng có dòng tiền ổn định, dự kiến tích lũy và nhu cầu thanh khoản cao? Vì sao?
  • Phân biệt bán chéo với bán quá mức nhu cầu khách hàng như thế nào?
  • Bạn xử lý ra sao khi khách hàng yêu cầu tỷ lệ lợi suất cao nhưng chưa hoàn tất cập nhật hồ sơ?
  • Nếu khách hàng không đồng ý mở rộng danh mục, bạn làm gì để duy trì mối quan hệ?
  • Bạn theo dõi những chỉ tiêu nào hằng ngày, hằng tuần và hằng tháng?
  • Làm sao phân biệt nguyên nhân khách hàng không mua là do nhu cầu, do giới thiệu chưa đúng, do giá trị sản phẩm hay do xử lý dịch vụ chậm?
  • Nếu phải chuyển một yêu cầu dịch vụ phức tạp, bạn ghi nhận và chuyển giao như thế nào?

Vòng quản lý và vòng cuối

  • Bạn cân bằng thế nào giữa doanh số ngắn hạn, chất lượng dịch vụ, giữ chân khách hàng và tuân thủ?
  • Làm thế nào để một danh mục khách hàng không phụ thuộc quá nhiều vào một sản phẩm hoặc một kênh?
  • Bạn sẽ xử lý thế nào khi chỉ tiêu bán hàng khó hoàn thành nhưng vẫn phải duy trì chất lượng phục vụ?
  • Hãy mô tả một lần bạn phải đưa ra quyết định khó giữa lợi ích bán hàng và yêu cầu tuân thủ.
  • Với vai trò quản lý nhóm, bạn sẽ đo lường hiệu quả của từng nhân sự như thế nào?
  • Bạn mong ngân hàng đầu tư vào điều gì để phát triển trong vị trí này?

3. Chuẩn bị câu chuyện theo cấu trúc tình huống

Ứng viên nên chuẩn bị ít nhất sáu câu chuyện thực tế:

1. Bạn đã tăng doanh số hoặc tài sản khách hàng bằng cách nào?
2. Bạn đã bán chéo thành công cho một khách hàng sử dụng ít sản phẩm ra sao?
3. Bạn đã xử lý một phản nàn hoặc tình huống mất niềm tin của khách hàng thế nào?
4. Bạn đã dùng dữ liệu để cải thiện kết quả ra sao?
5. Bạn đã phát hiện và xử lý vấn đề tuân thủ hoặc dữ liệu khách hàng không chính xác thế nào?
6. Bạn đã không đạt chỉ tiêu hoặc thất bại trong một tình huống bán hàng như thế nào và bài học là gì?

Mỗi câu chuyện nên có cấu trúc Tình huống – Hành động – Kết quả – Bài học. Nêu rõ mục tiêu ban đầu, hành động cá nhân, chỉ số trước và sau, cùng bài học có thể áp dụng cho ngân hàng. Không nên chỉ kể hoạt động của cả nhóm.

4. Bài tình huống nên chuẩn bị

Có thể luyện tình huống: khách hàng 35 tuổi, thu nhập ổn định, đang có tài khoản thanh toán và thẻ, dự kiến tích lũy nhưng ưu tiên thanh khoản. Cách xử lý tốt gồm:

1. Hỏi về mục tiêu tài chính, dòng tiền, thời gian sử dụng tiền và khẩu vị rủi ro.
2. Kiểm tra hồ sơ và tình trạng xác minh khách hàng trước khi giới thiệu sản phẩm cần xác định rủi ro.
3. Đề xuất một sản phẩm phù hợp với nhu cầu chính, không áp đặt nhiều sản phẩm cùng lúc.
4. Nếu nhu cầu đầu tư hoặc phức tạp, kết nối khách hàng với chuyên gia.
5. Xác nhận bước tiếp theo, thời gian chăm sóc và cách theo dõi kết quả.

5. Mẫu giới thiệu bản thân trong 60 giây

> “Tôi có kinh nghiệm trong lĩnh vực [bán hàng, dịch vụ khách hàng, tư vấn tài chính], tập trung vào việc duy trì mối quan hệ và tăng mức độ sử dụng sản phẩm của khách hàng. Trong kết quả gần nhất, tôi đã [đạt doanh số, tăng số khách hàng, cải thiện tỷ lệ giữ chân] thông qua [phân khúc, tư vấn, bán chéo, theo dõi dữ liệu]. Tôi đặc biệt mạnh về [giao tiếp, phân tích nhu cầu, xử lý phản đối, tuân thủ] và muốn sử dụng những năng lực này để phát triển danh mục khách hàng ưu tiên tại ngân hàng.”

6. Câu hỏi nên hỏi người phỏng vấn

  • Vị trí này chủ yếu quản lý danh mục cá nhân hay bao gồm quản lý nhân sự trực tiếp?
  • Nhóm khách hàng phụ trách có quy mô tài sản và nhu cầu như thế nào?
  • Chỉ tiêu đánh giá gồm doanh số, tài sản khách hàng, bán chéo, giữ chân, chất lượng dịch vụ và tuân thủ như thế nào?
  • Tần suất gặp khách hàng trực tiếp là bao nhiêu và có yêu cầu lịch trình cụ thể không?
  • Cơ cấu lương cứng, hoa hồng, thưởng theo chỉ tiêu và phúc lợi gồm những gì?
  • Kỳ thử việc, tiêu chuẩn đánh giá và cơ chế đào tạo sản phẩm ra sao?
  • Những hạn chế thường gặp của khách hàng trong quá trình chuyển đổi từ trực tiếp sang từ xa là gì?
  • Cơ hội chuyển từ vị trí quản lý quan hệ khách hàng sang quản lý danh mục, chuyên gia hoặc quản lý nhóm như thế nào?

7. Hình thức và trang phục

  • Hình thức chuẩn: vest hoặc blazer, sơ mi, quần tây, giày công sở; màu trung tính và phụ kiện gọn gàng.
  • Nếu phỏng vấn trực tuyến: chuẩn bị máy quay, góc nền sạch, ánh sáng ổn định, tai nghe và bản sao hồ sơ để tham khảo.
  • Nếu có thao tác thực hành hệ thống: xin phép trước khi ghi chú, không chụp hoặc sao chép dữ liệu khách hàng.
  • Thời gian: đến sớm 10–15 phút, mang bản in hồ sơ nếu cần và chuẩn bị sẵn ba câu hỏi dành cho người phỏng vấn.

Lộ trình ôn thi

1. Mục tiêu ôn tập

Sau 1–2 tuần, ứng viên cần có đủ năng lực để:

  • Hiểu mô hình bán hàng và chăm sóc danh mục của một ngân hàng bán lẻ.
  • Trình bày sản phẩm ngân hàng bằng ngôn ngữ đơn giản, nhấn mạnh nhu cầu khách hàng và rủi ro.
  • Phân tích một khách hàng và đề xuất bước tiếp theo có cơ sở.
  • Trả lời câu hỏi về bán chéo, giữ chân, xác minh khách hàng, tuân thủ và phối hợp bộ phận dịch vụ.
  • Có ít nhất sáu câu chuyện tình huống đã luyện.

2. Kiến thức nền cần nắm

Ngân hàng bán lẻ và vai trò của quản lý quan hệ khách hàng

  • Khác biệt giữa xử lý giao dịch, chăm sóc khách hàng, bán sản phẩm và quản lý danh mục.
  • Vai trò của nhân viên bán lẻ trong toàn bộ hành trình khách hàng.
  • Cách tạo giá trị từ việc giữ chân, tăng mức sử dụng và bán chéo có điều kiện.
  • Tầm quan trọng của việc chuyển khách hàng sang kênh số nhưng vẫn duy trì mối quan hệ.
  • Cách phối hợp với quản lý dịch vụ khách hàng, chuyên gia tài chính, chuyên gia tín dụng và chi nhánh.

Sản phẩm ngân hàng

Học theo nhóm, không học danh sách rời rạc:

1. Tiền gửi và tiết kiệm: thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tài khoản tích lũy.
2. Thẻ và thanh toán: phí, hạn mức, lợi ích, điều kiện phát hành, an toàn giao dịch.
3. Tín dụng: vay tiêu dùng, vay tài sản có thế chấp, vay doanh nghiệp nhỏ nếu thuộc phạm vi công việc; dòng tiền, tỷ lệ trả nợ, thu nhập và tài sản bảo đảm.
4. Kênh số: ứng dụng ngân hàng, thẻ liên kết, máy giao dịch tự động, trung tâm dịch vụ khách hàng và ngân hàng số.
5. Sản phẩm nâng cao: đầu tư, bảo hiểm, thẻ tín dụng cao cấp hoặc dịch vụ quản lý tài sản, tùy danh mục được giao.

Với mỗi sản phẩm, hãy trả lời được: đối tượng phù hợp, lợi ích, điều kiện, rủi ro, cách ứng viên phục vụ và khi nào cần chuyển khách hàng đến chuyên gia.

Quản lý danh mục và bán hàng

  • Tài sản khách hàng và mức độ sử dụng sản phẩm.
  • Phân khúc theo giá trị, nhu cầu, hành vi, vòng đời và khả năng tiếp cận.
  • Phễu bán hàng: tiếp cận, nhu cầu, giới thiệu, thử nghiệm, chốt, kích hoạt và chăm sóc sau bán.
  • Chỉ số giữ chân, tỷ lệ chuyển đổi, mức tăng tài sản, số sản phẩm trên mỗi khách hàng và sự hài lòng.
  • Cách ưu tiên danh mục theo cơ hội, rủi ro và chi phí phục vụ.
  • Cách theo dõi khách hàng sau khi mở sản phẩm để tránh tình trạng mở nhưng không sử dụng.

Phân tích khách hàng

Áp dụng một khung nhớ gồm năm bước:

1. Hiểu: học về nghề nghiệp, gia đình, dòng tiền, tài sản, nợ và mục tiêu.
2. Xác định: nhu cầu chính và vấn đề cần giải quyết.
3. Đề xuất: chọn một sản phẩm phù hợp và giải thích rõ điều kiện.
4. Kiểm chứng: xác nhận mức độ phù hợp và khả năng thực hiện.
5. Theo dõi: ghi nhận nhu cầu, thời điểm liên hệ và bước tiếp theo.

Xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền và tuân thủ

  • Vai trò của nhân viên trong việc xác minh khách hàng và giám sát giao dịch.
  • Dấu hiệu cần chú ý: thông tin không khớp, hành vi bất thường, yêu cầu thay đổi người đại diện hoặc sử dụng sản phẩm không phù hợp với mục đích.
  • Quy tắc không tự ý bỏ qua, không cam kết kết quả phê duyệt và không xử lý vượt quyền.
  • Bảo mật dữ liệu khách hàng trong trao đổi trực tiếp, qua điện thoại, thư điện tử và công cụ quản lý quan hệ khách hàng.

Kinh tế và thị trường

Cần hiểu ở mức ứng dụng: lãi suất, lạm phát, tăng trưởng, thu nhập bình quân, tỷ giá, thị trường bất động sản và tín dụng hộ gia đình. Không cần học thuộc số liệu nhưng phải biết mối quan hệ giữa các yếu tố:

  • Lãi suất tăng có thể làm giảm nhu cầu vay và thay đổi lợi suất tiền gửi.
  • Lạm phát và biến động thu nhập ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
  • Thị trường bất động sản ảnh hưởng đến giá trị tài sản bảo đảm và tâm lý khách hàng.

3. Lộ trình 14 ngày

Thời gian Nội dung Đầu ra cần đạt
Ngày 1 Đọc lại mô tả công việc, tô sơ đồ nhiệm vụ và đánh dấu từ khóa Hiểu rõ ba nhóm nhiệm vụ: danh mục, bán hàng, dịch vụ và tuân thủ
Ngày 2 Nghiên cứu ngân hàng, chiến lược bán lẻ và sản phẩm chính Có danh sách sản phẩm cần học và câu hỏi cần hỏi nhà tuyển dụng
Ngày 3 Học tiền gửi, thẻ và thanh toán Mô tả được đối tượng phù hợp, lợi ích, điều kiện và rủi ro của từng sản phẩm
Ngày 4 Học tín dụng và phân tích dòng tiền Đánh giá được một hồ sơ vay cơ bản
Ngày 5 Học quản lý danh mục, phân khúc và bán chéo Có khung phân tích khách hàng và ba ví dụ bán chéo
Ngày 6 Học phân tích dữ liệu, báo cáo và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng Biết dựng một danh sách khách hàng cần ưu tiên và lý do
Ngày 7 Học xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền, bảo mật và tuân thủ Xử lý đúng ba tình huống nghiệm vụ
Ngày 8 Học kênh số và quy trình chuyển giao dịch Biết cách hướng dẫn kích hoạt và khi nào cần chuyển bộ phận dịch vụ
Ngày 9 Nghiên cứu kinh tế, lãi suất và hành vi khách hàng Có góc nhìn cập nhật dùng trong tư vấn
Ngày 10 Làm bài tình huống khách hàng Hoàn thành một bài phân tích 15–20 phút
Ngày 11 Luyện trả lời phỏng vấn chuyên môn Trả lời được các câu hỏi về sản phẩm, dữ liệu và tuân thủ
Ngày 12 Chuẩn bị sáu câu chuyện tình huống Mỗi câu có kết quả định lượng và bài học
Ngày 13 Luyện phỏng vấn với người thân hoặc bạn bè Có bản ghi âm, phát hiện điểm nói quá dài hoặc thiếu số liệu
Ngày 14 Rà soát hồ sơ, kiến thức, câu hỏi và phương án lương Hoàn thiện bộ hồ sơ và danh sách câu hỏi cần hỏi

4. Tài liệu tham khảo

  • Trang tuyển dụng và trang sản phẩm chính thức của ngân hàng trong tin tuyển dụng.
  • Báo cáo thường niên và tài liệu chiến lược ngân hàng nếu được công bố.
  • Tài liệu hướng dẫn xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền và tuân thủ hiện hành từ cơ quan quản lý nhà nước và ngân hàng.
  • Tài liệu đào tạo sản phẩm của các ngân hàng bán lẻ để so sánh cách triển khai, không sử dụng thông tin cũ như thông tin chính thức của ngân hàng đang ứng tuyển.
  • Báo cáo kinh tế và lãi suất mới nhất từ nguồn chính thức.
  • Một bảng tính tự tạo gồm dữ liệu khách hàng giả lập, phân khúc, cơ hội bán chéo và kết quả theo tháng.

5. Bài tập tự học cần hoàn thành

1. Lập bảng so sánh 8–12 sản phẩm với các cột: nhu cầu, đối tượng, lợi ích, điều kiện, rủi ro, câu hỏi cần hỏi và đối tượng cần chuyển chuyên gia.
2. Xây dựng ba chân dung khách hàng: mới, đang sử dụng một sản phẩm và có tài sản lớn; mỗi chân dung gồm nhu cầu, dấu hiệu cơ hội, sản phẩm phù hợp và bước chăm sóc tiếp theo.
3. Làm một bài tình huống khách hàng phản đối vì kỳ vọng lợi suất cao hơn mức thị trường.
4. Lập quy trình xác minh khách hàng gồm bước kiểm tra, bước bổ sung thông tin, bước chuyển xử lý và bước lưu hồ sơ.
5. Viết ba bản tóm tắt 60 giây cho ba nhóm kinh nghiệm: bán hàng, dịch vụ khách hàng và phân tích tài chính.
6. Luyện giải thích một sản phẩm phức tạp trong 90 giây, sau đó rút ngắn còn 30 giây mà vẫn giữ đủ điều kiện và rủi ro.

6. Kiểm tra trước ngày phỏng vấn

  • Đã đọc kỹ mô tả công việc và xác định được điểm khớp với kinh nghiệm thật.
  • Có ba lý do rõ ràng để chọn vị trí và ngân hàng.
  • Có sẵn sáu câu chuyện tình huống có số liệu.
  • Có thể giải thích sản phẩm cốt lõi và nhận biết rủi ro.
  • Có thể xử lý tình huống xác minh khách hàng mà không đưa ra cam kết ngoài quyền.
  • Biết mức lương mong muốn dựa trên tổng thu nhập, cơ cấu hoa hồng và chỉ tiêu.
  • Chuẩn bị sẵn câu hỏi về vai trò quản lý, chỉ tiêu, thử việc, phúc lợi và lộ trình thăng tiến.

Tư vấn nghề nghiệp

1. Định vị đúng giá trị của ứng viên

Ứng viên mạnh không nên tự mô tả là người “bán sản phẩm”, mà nên định vị là người xây dựng và phát triển danh mục khách hàng có giá trị thông qua tư vấn, bán chéo có chọn lọc, chăm sóc chủ động và tuân thủ chặt chẽ.

Ba thông điệp nên xuyên suốt hồ sơ và phỏng vấn:

  • Tôi hiểu khách hàng qua dữ liệu, hành vi và nhu cầu thực tế.
  • Tôi bán sản phẩm phù hợp để xây dựng quan hệ dài hạn, không chỉ đạt chỉ tiêu ngắn hạn.
  • Tôi cân bằng doanh số, chất lượng dịch vụ, khả năng sinh lời của danh mục và rủi ro tuân thủ.

2. Lộ trình nghề nghiệp

Con đường chuyên gia về khách hàng

1. Relationship Manager: làm chủ danh mục, xây kế hoạch bán hàng và chăm sóc khách hàng ưu tiên.
2. Senior Relationship Manager hoặc Portfolio Manager: quản lý danh mục lớn hơn, phức tạp hơn, tăng trách nhiệm phân tích và đóng góp chiến lược.
3. Lead Relationship Manager hoặc Retail Sales Manager: hỗ trợ huấn luyện, điều phối phạm vi bán hàng và phát triển đội nhóm.
4. Quản lý chi nhánh hoặc các cấp quản lý bán lẻ: yêu cầu kinh nghiệm vận hành, quản trị rủi ro và điều hành tổ chức sâu hơn.

Con đường quản lý con người

Nếu vị trí thực sự có quyền giám sát trực tiếp, ứng viên cần tích lũy kinh nghiệm về phân bổ chỉ tiêu, huấn luyện, phản hồi hiệu quả, tuyển dụng, xây dựng kế hoạch năng lực và quản lý rủi ro của đội. Khi đó, lộ trình có thể là quản lý quan hệ khách hàng → trưởng nhóm → quản lý bán lẻ cấp chi nhánh.

Con đường chuyên môn

Các cơ hội gồm tư vấn tín dụng, tư vấn đầu tư, phân tích danh mụa, quản trị rủi ro, dữ liệu khách hàng và phát triển sản phẩm. Chứng chỉ chuyên môn chỉ có giá trị lớn hơn khi đi đúng với lộ trình này.

3. Kế hoạch phát triển 36 tháng

0–6 tháng

  • Học toàn bộ sản phẩm thuộc phạm vi phục vụ.
  • Nắm quy trình xác minh khách hàng, phân quyền và bảo mật dữ liệu.
  • Xây dựng bảng theo dõi danh mục, cơ hội và kết quả.
  • Ghi lại các tình huống từ xác định nhu cầu đến phản hồi sau bán.
  • Tìm một người hướng dẫn có thể phản hồi về chất lượng tư vấn.

6–18 tháng

  • Làm chủ kế hoạch bán hàng và chăm sóc cá nhân.
  • Tạo một phương pháp bán chéo dựa trên dữ liệu và kiểm chứng hiệu quả.
  • Cải thiện kỹ năng thuyết trình, xử lý phản đối và đàm phán.
  • Đảm nhiệm một sáng kiến phục vụ khách hàng hoặc đội nhóm.
  • Xây dựng hồ sơ năng lực phục vụ thăng tiến lên vai trò cao hơn.

18–36 tháng

  • Tiếp quản danh mục phức tạp hoặc nhóm khách hàng có giá trị cao.
  • Đóng góp vào kế hoạch kinh doanh, dự báo doanh thu và quản lý rủi ro danh mục.
  • Hướng dẫn nhân sự mới nếu có điều kiện.
  • Xây dựng chuyên môn theo hướng dữ liệu, quản trị danh mục, tín dụng hoặc quản lý.

4. Bộ chỉ tiêu cần theo dõi

Do tin tuyển dụng không công bố trọng số, ứng viên nên hiểu rằng một bảng điểm hiệu quả có thể gồm:

Nhóm Chỉ tiêu có thể theo dõi Ý nghĩa
Kết quả kinh doanh Doanh số, tài sản khách hàng, tiền gửi, sản phẩm mới Thể hiện khả năng tạo và phát triển doanh thu
Chất lượng danh mục Tỷ lệ giữ chân, số sản phẩm trên mỗi khách hàng, mức tập trung Phản ánh chất lượng và khả năng sinh lời bền vững
Hiệu quả bán hàng Tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ khách hàng từ giới thiệu, thời gian kích hoạt Đo năng lực chuyển đổi và bán chéo
Trải nghiệm khách hàng Mức hài lòng, tỷ lệ phản nàn, thời gian giải quyết Đo chất lượng quan hệ và vận hành
Kênh số Tỷ lệ sử dụng, tỷ lệ kích hoạt, mức độ chuyển từ trực tiếp sang từ xa Thể hiện năng lực chuyển đổi và tự động hóa
Tuân thủ Số lỗi, hồ sơ hoàn thành đúng hạn, sự cố về xác minh khách hàng Bảo vệ chất lượng và uy tín ngân hàng

Không nên tối ưu chỉ doanh số. Một khách hàng phù hợp, tài sản ổn định và hồ sơ hợp lệ có giá trị hơn một giao dịch lớn nhưng rủi ro cao.

5. Mức lương kỳ vọng theo cấp bậc

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận, không công bố lương, thưởng hoặc phúc lợi. Bảng dưới đây chỉ là ước lượng tham khảo cho thị trường ngân hàng tại Hà Nội, tính bằng triệu đồng mỗi tháng trước thuế:

Cấp bậc Kinh nghiệm tham khảo Lương cứng ước tính Tổng thu nhập mục tiêu ước tính
Nhân sự mới 0–2 năm 18–28 22–35
Nhân sự có kinh nghiệm 2–5 năm 25–40 30–50
Quản lý quan hệ khách hàng cấp cao 5–8 năm 38–58 45–72
Trưởng nhóm hoặc quản lý có trách nhiệm kinh doanh 8 năm trở lên, tùy phạm vi 50–75 65–100 trở lên

Các mức này có thể chưa bao gồm phụ cấp, thưởng theo kết quả và phúc lợi. Tất cả số liệu lương và thưởng trên đều là ước lượng tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Khi phỏng vấn, ứng viên nên hỏi rõ:

  • Tỷ lệ lương cứng và hoa hồng.
  • Điều kiện nhận hoa hồng, thưởng theo chỉ tiêu và chỉ tiêu nhóm.
  • Chính sách trong thử việc.
  • Bảo hiểm, khám sức khỏe, phụ cấp ăn trưa, điện thoại, giao thông, nghỉ phép và ngày nghỉ lễ.
  • Cơ chế tăng lương và thưởng tăng trưởng.
  • Chính sách bảo mật dữ liệu và thiết bị làm việc.

6. Kỹ năng nên phát triển thêm

  • Phân tích dữ liệu khách hàng: nâng cao kỹ năng bảng tính, trực quan hóa và phân khúc.
  • Tư vấn tài chính: hiểu dòng tiền, rủi ro, lợi suất và khả năng phù hợp của sản phẩm.
  • Kỹ năng bán hàng nâng cao: tập trung vào khám phá nhu cầu, xử lý phản đối và bán chéo dựa trên dữ liệu.
  • Quản lý rủi ro: nắm xác minh khách hàng, phòng chống rửa tiền, bảo mật và kiểm soát hồ sơ.
  • Quản lý và lãnh đạo: cần thiết nếu vị trí có thành phần giám sát đội ngũ.
  • Tiếng Anh: đầu tư nếu mục tiêu là làm việc trong môi trường tập đoàn đa quốc gia.

7. Lời khuyên quan trọng nhất

Hãy coi vị trí này là cơ hội xây dựng nghề quản lý khách hàng chuyên nghiệp trong ngân hàng, không chỉ là một vị trí bán hàng ngắn hạn. Ứng viên có lợi thế lớn nếu biết chứng minh rằng mình có thể tăng giá trị khách hàng, phát triển danh mục bền vững, sử dụng dữ liệu để chọn đúng cơ hội và luôn bảo vệ chuẩn tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp

Tôi là sinh viên năm cuối, chưa có kinh nghiệp ngân hàng, có nên ứng tuyển vị trí Relationship Manager không?

Có thể ứng tuyển vì tin tuyển dụng không công bố yêu cầu kinh nghiệm, nhưng bạn cần chứng minh khả năng bán hàng, giao tiếp và phục vụ khách hàng. Hãy nhấn mạnh kỳ thực tập, làm việc bán hàng, dịch vụ khách hàng, tư vấn tài chính, câu lạc bộ, tình nguyện hoặc dự án phân tích dữ liệu. Nếu từng phục vụ khách hàng ở ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty tài chính, bảo hiểm hoặc ứng dụng thanh toán, đó là lợi thế. Hãy chuẩn bị tốt kiến thức tiền gửi, thẻ, tín dụng, xác minh khách hàng và kỹ năng phân tích nhu cầu thay vì giấu việc thiếu kinh nghiệm.

Tôi đang làm bán lẻ hoặc chăm sóc khách hàng, muốn chuyển sang ngân hàng. Hồ sơ cần thay đổi gì?

Bạn cần chuyển kinh nghiệm sang bốn khía cạnh của ngân hàng: hiểu sản phẩm, phân tích nhu cầu tài chính, quản lý danh mục và tuân thủ. Trong hồ sơ, thay vì chỉ ghi “bán hàng”, hãy viết rõ số khách hàng phục vụ, doanh sho tăng, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ giữ chân, số sản phẩm đồng bán và các kỹ năng phân tích đã dùng. Chuẩn bị một câu chuyện về việc phát hiện nhu cầu tài chính, một câu chuyện xử lý phản nàn và một câu chuyện bán chéo dựa trên dữ liệu.

Vị trí này khác với nhân viên bán hàng tại chi nhánh như thế nào?

Bản chất vẫn là bán hàng và chăm sóc khách hàng, nhưng trọng tâm là xây dựng giá trị cho một danh mục khách hàng trong thời gian dài. Công việc có sự kết hợp giữa trao đổi trực tiếp và từ xa, phân tích hồ sơ để chọn cơ hội phù hợp, bán sâu, bán chéo, hướng dẫn sử dụng kênh số, phối hợp chuyên gia và xử lý xác minh khách hàng. Bạn phải cân bằng doanh số với chất lượng dịch vụ, khả năng sinh lời, giữ chân và rủi ro tuân thủ.

Các chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất trong vị trí này là gì?

Tin tuyển dụng không nêu trọng số chính thức, nhưng mô tả công việc cho thấy khả năng cao các nhóm chỉ tiêu gồm doanh số và tài sản khách hàng, hiệu quả bán chéo, chuyển đổi khách hàng từ giới thiệu, giữ chân, mức độ sử dụng sản phẩm và kênh số, sự hài lòng, chất lượng dịch vụ và tuân thủ. Nếu vị trí có thành phần quản lý, còn có chỉ tiêu về ngân sách, năng lực đội ngũ và kế hoạch kế nhiếm. Trong phỏng vấn, hãy hỏi rõ công thức đánh giá và mức ảnh hưởng của từng chỉ tiêu.

Trong phỏng vấn, câu hỏi phân tích khách hàng nào có thể xuất hiện?

Một câu hỏi thường gặp là: khách hàng có thu nhập ổn định, đang giữ tiền gửi và thẻ nhưng chưa sử dụng thêm sản phẩm nào; bạn sẽ phân tích và đề xuất như thế nào? Câu trả lời tốt cần hỏi về mục tiêu, dòng tiền, thời gian, thanh khoản và khẩu vị rủi ro; kiểm tra tình trạng xác minh khách hàng; chọn một sản phẩm phù hợp; giải thích điều kiện và rủi ro; sau đó chuyển chuyên gia nếu nhu cầu vượt phạm vi. Ứng viên không nên nhảy thẳng đến sản phẩm hoặc cam kết lợi suất.

Nếu khách hàng thiếu giấy tờ cập nhật hoặc yêu cầu mở sản phẩm không phù hợp, tôi nên xử lý thế nào?

Không được bỏ qua yêu cầu hoặc tự ý hứa rằng hồ sơ sẽ được phê duyệt. Bạn cần giải thích quy trình, kiểm tra hồ sơ theo hướng dẫn của ngân hàng, bổ sung những thông tin được phép và chuyển trường hợp vượt quyền hoặc có dấu hiệu bất thường đến bộ phận phụ trách. Đồng thời, tiếp tục chăm sóc các nhu cầu hợp lệ khác của khách hàng nếu được phép. Câu trả lời nên thể hiện sự chặt chẽ nhưng vẫn giữ được trải nghiệm khách hàng.

Mức lương, thưởng và phúc lợi của vị trí này là bao nhiêu?

Tin chỉ ghi “thỏa thuận” và không cung cấp phúc lợi, nên không thể khẳng định một con số chính thức. Trước phỏng vấn, hãy nghiên cứu mức trung bình của ngân hàng và cấp bậc tương ứng, đồng thời hỏi rõ tỷ lệ lương cứng, hoa hồng, điều kiện nhận thưởng, bảo hiểm, phụ cấp, nghỉ phép, đào tạo và chính sách thử việc. Mức lương mong muốn nên gắn với tổng thu nhập và phạm vi trách nhiệm, không chỉ con số lương cứng.

Giờ làm và khối lượng công việc thực tế có thể như thế nào?

Tin không cung cấp lịch làm việc. Dựa trên mô tả, công việc có thể bao gồm gặp khách hàng trực tiếp theo chu kỳ, trao đổi từ xa, chuẩn bị báo cáo, theo dõi chỉ tiêu và đôi khi xử lý công việc ngoài giờ hành chính. Ứng viên nên hỏi rõ giờ làm cố định, tần suất gặp khách hàng, khối lượng báo cáo cuối ngày hoặc cuối tháng, chính sách làm việc theo ca và khả năng di chuyển. Nếu mức bán hàng cần gặp khách hàng nhiều, cần cân nhắc thời gian thực tế ngoài văn phòng.

Trong 90 ngày đầu tiên, tôi nên ưu tiên những gì?

Tuần đầu, học sản phẩm, quy trình, phân quyền và cách sử dụng báo cáo. Tuần thứ hai, làm quen với danh mục, phân khúc khách hàng và lập kế hoạch chăm sóc. Trong tháng đầu, xác minh thông tin danh mục, hoàn thành đào tạo bắt buộc và xây dựng danh sách cơ hội bán chéo. Trong tháng thứ hai, tổ chức các cuộc gặp, thử nghiệm cách kích hoạt kênh số và đo mức hoàn thành kế hoạch. Cuối 90 ngày, cần có dữ liệu về tài sản, cơ hội, chuyển đổi, phản hồi khách hàng và bài học từ các tình huống thực tế.

Con đường thăng tiến từ Relationship Manager trong ngân hàng bán lẻ như thế nào?

Một hướng phổ biến là Relationship Manager → quản lý quan hệ khách hàng cấp cao hoặc quản lý danh mục → trưởng nhóm hoặc quản lý bán lẻ → quản lý cấp cao hơn. Hướng khác là chuyên sâu về tín dụng, đầu tư, dữ liệu, quản trị rủi ro hoặc phát triển sản phẩm. Hãy xác minh trong phỏng vấn xem tiêu chuẩn thăng tiến dựa trên thời gian làm việc, kết quả bán hàng, năng lực lãnh đạo hay chuyên môn. Trong ba năm đầu, hãy tích lũy kết quả có số liệu và kinh nghiệm đào tạo đội ngũ.