messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
VIB

Giám đốc Quản lý khách hàng ưu tiên (PRM) - Bà Rịa Vũng Tàu

Hồ Chí Minh Khối Ngân hàng Bán lẻ
Fulltime (toàn thời gian) Thỏa thuận 2 chỉ tiêu Hạn: 2026-09-30

Mô tả công việc

Chịu trách nhiệm chính (i) Phát triển và quản lý danh mục khách hàng Ưu tiên nhằm thúc đẩy tăng trưởng tài sản (AUM), doanh số bán sản phẩm, sự hài lòng và mức độ gắn bó của khách hàng. (ii) Đóng vai trò là đầu mối chính, cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện, cá nhân hóa theo nhu cầu khách hàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ và kiểm soát rủi ro, phù hợp với chiến lược của VIB.
TRÁCH NHIỆM CHÍNH
1. Quản lý danh mục khách hàng hiện hữu (30%)

  • Chịu trách nhiệm chăm sóc toàn diện danh mục khách hàng Priority/VIP được phân bổ.
  • Tư vấn, cập nhật thông tin thị trường và các giải pháp tài chính theo từng giai đoạn trong vòng đời khách hàng.
  • Thường xuyên rà soát danh mục để kịp thời phát hiện nhu cầu mới, đưa ra những giải pháp tài chính kịp thời cho khách hàng.
  • Chủ động lập kế hoạch chăm sóc khách hàng, tối ưu hóa việc khai thác, giới thiệu sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2. Phát triển khách hàng mới (New-to-Bank / Up-tiering) (30%)

  • Chủ động tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tiềm năng, bao gồm cả khách hàng mới và khách hàng hiện hữu thông qua các kênh như giới thiệu, đối tác chiến lược, hội thảo/sự kiện, dữ liệu CRM, v.v.
  • Tư vấn sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu khách hàng, thực hiện chốt giao dịch, và hướng dẫn quy trình onboarding đảm bảo trải nghiệm khách hàng liền mạch.
  • Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng bán liên quan (Bảo hiểm, Tín dụng, Tư vấn đầu tư…) nhằm xây dựng và cung cấp giải pháp tài chính toàn diện, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của khách hàng theo mô hình “one-stop service”.

3. Bán giải pháp tài chính toàn diện (Total Relationship Management) (20%)

  • Tư vấn và triển khai danh mục sản phẩm đầu tư – tiết kiệm: Bao gồm sản phẩm tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, quỹ… phù hợp với khẩu vị rủi ro và mục tiêu tài chính của từng khách hàng.
  • Cung cấp các giải pháp tín dụng cá nhân đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với các sản phẩm vay mua nhà, vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, vay du học… với lãi suất cạnh tranh và quy trình phê duyệt tối ưu.
  • Tư vấn lập kế hoạch tài chính và quản lý tài sản dài hạn (Wealth Planning), đồng hành cùng khách hàng trong từng giai đoạn tài chính quan trọng nhằm tối ưu hóa giá trị tài sản và gia tăng tài sản ròng bền vững.

4. Quản lý rủi ro và tuân thủ (20%)

  • Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ và nhận diện khách hàng (KYC) đảm bảo thu thập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ khách hàng theo đúng quy định pháp luật và quy trình nội bộ, bao gồm FATCA, AML,…
  • Giám sát và cảnh báo giao dịch bất thường, phát hiện kịp thời các giao dịch đáng ngờ; chủ động phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý sự vụ theo đúng quy trình.

5. Tuân thủ chính sách, quy trình và quy định nội bộ, chấp hành nghiêm túc các quy định liên quan đến sản phẩm, tín dụng, vận hành và bảo mật thông tin khách hàng.

6. Thực hiện các công việc khác theo phân công.

YÊU CẦU CÔNG VIỆC

  • Trình độ Cao đẳng trở lên, chuyên nghành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Kinh tế, Quản trị kinh doanh và các ngành có liên quan,…
  • Tối thiểu 03 năm (Platinum), 02 năm (Gold), 01 năm (Silver) trong lĩnh vực phục vụ khách hàng cao cấp tại ngân hàng.
  • Am hiểu sâu về các sản phẩm tài chính (đầu tư, bảo hiểm, tín dụng,..), quản lý tài sản và xu hướng thị trường.
  • Ưu tiên ngoại hình ưa nhìn, tự tin, có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng và kỹ năng giải quyết vấn đề xuất sắc;
  • Thành thạo MS Office, CRM, Corebanking
  • Giao tiếp tiếng anh lưu loát.

Phân tích kỹ năng cần có

1. Nhận định chung về vị trí

Đây là vị trí cá nhân chủ lực trong bán hàng và quản lý quan hệ khách hàng ưu tiên, không phải công việc hành chính thuần túy. Phạm vi trách nhiệm gồm quản lý danh mục hiện hữu, tìm kiếm khách hàng mới, bán giải pháp tài chính toàn diện và bảo đảm tuân thủ. Vì vậy, ứng viên cần cân bằng giữa ba mục tiêu: tăng trưởng thương mại, nâng cao trải nghiệm khách hàng và kiểm soát rủi ro.

Có ba điểm cần đặc biệt kiểm tra trước khi ứng tuyển:

  • Chức danh và cấp bậc: Chức danh Giám đốc Quản lý khách hàng ưu tiên nghe giống vị trí quản lý, nhưng nội dung công việc lại tập trung vào trực tiếp chăm sóc, tư vấn và bán cho khách hàng. Ứng viên cần hỏi rõ có bao nhiêu người báo cáo, có ngân sách quản lý hay không và chức danh chính thức trong hợp đồng.
  • Kinh nghiệm: Trường Kinh nghiệm ghi N/A, nhưng yêu cầu chi tiết lại chia theo Silver 1 năm, Gold 2 năm và Platinum 3 năm. Cấp bậc tuyển dụng có thể phụ thuộc vào quy mô danh mục và chất lượng hồ sơ, không chỉ dựa vào số năm.
  • Địa điểm: Vị trí ghi Bà Rịa Vũng Tàu nhưng trường Địa điểm lại là Hồ Chí Minh. Đây có thể là lỗi nhập liệu hoặc khác biệt giữa nơi làm việc và khu vực tuyển dụng. Cần xác nhận địa chỉ điểm giao dịch, địa bàn phục vụ khách hàng và yêu cầu đi lại.

2. Trọng tâm công việc

Trọng tâm Tỷ trọng theo JD Kỹ năng cần có
Chăm sóc danh mục hiện hữu 30% Hiểu khách hàng, lập kế hoạch chăm sóc, phát hiện nhu cầu, tăng AUM, bán chéo sản phẩm, duy trì tỷ lệ khách hàng rời bỏ thấp
Phát triển khách hàng mới và nâng hạng 30% Tìm kiếm khách hàng, networking, tư vấn, chốt giao dịch, phối hợp đối tác, xử lý onboarding
Quản lý quan hệ toàn diện 20% Tư vấn tiền gửi, đầu tư, tín dụng, bảo hiểm, quỹ, trái phiếu và kế hoạch tài sản
Tuân thủ và kiểm soát rủi ro 20% KYC, AML, FATCA, kiểm soát giao dịch, quản lý hồ sơ, bảo mật dữ liệu và nhận diện xung đột lợi ích

Tỷ trọng cho thấy ứng viên không thể chỉ giỏi bán hàng. Nếu tăng trưởng danh mục nhưng vi phạm KYC, hồ sơ thiếu, khách hàng khiếu nại hoặc chỉ tiêu tín dụng không đạt, thành tích có thể không được đánh giá tốt.

3. Hard skills cần có

3.1. Sản phẩm tiền gửi và tài sản thanh khoản

Ứng viên cần hiểu và có thể giải thích:

  • Lãi suất đơn, lãi suất kép, kỳ hạn, phương thức trả lãi, ngày thanh toán và điều kiện tất toán sớm.
  • Tiền gửi thanh toán, tiền gửi kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi và đặc điểm bảo đảm theo quy định hiện hành.
  • Sự khác biệt giữa nhu cầu bảo toàn vốn, tăng trưởng vốn và thanh khoản.
  • Ảnh hưởng của lãi suất thị trường, tỷ giá và chính sách tiền tệ đến hành vi phân bổ tài sản.
  • Cách xây dựng tầng thanh khoản phù hợp với các mục tiêu ngắn, trung và dài hạn.

3.2. Sản phẩm đầu tư

Cần nắm vững trái phiếu, quỹ và các sản phẩm đầu tư được ngân hàng phân phối:

  • Cơ chế phát hành, giá mua bán, kỳ hạn, lợi suất, phí, thuế và điều kiện chuyển nhượng.
  • Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro tập trung.
  • Độ nhạy của giá trái phiếu với lãi suất và điểm hòa vốn khi nắm giữ đến ngày đáo hạn.
  • NAV quỹ, mức độ biến động, thời gian nắm giữ tối thiểu và các khoản phí liên quan.
  • Nguyên tắc đánh giá khẩu vị rủi ro, năng lực chịu lỗ và mức độ phù hợp sản phẩm với khách hàng.
  • Không cam kết lợi nhuận tuyệt đối hoặc mô tả sản phẩm rủi ro như sản phẩm bảo toàn vốn.

3.3. Tín dụng cá nhân

Cần có kiến thức về vay mua nhà, vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, vay du học và các sản phẩm cá nhân hóa khác:

  • Phân tích nguồn thu, dòng tiền, nghề nghiệp, tài sản, khoản vay hiện có và khả năng trả nợ.
  • Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản, thời hạn vay, lãi suất cố định hay thả nổi, phí trả nợ trước hạn và phương thức trả nợ.
  • Quy trình thẩm định, định giá tài sản bảo đảm, giải ngân, đăng ký giao dịch bảo đảm và theo dõi sau giải ngân.
  • Phối hợp với bộ phận tín dụng nhưng không tự ý hứa mức vay hay thời gian phê duyệt ngoài quy định.
  • Nhận diện hành vi vay để đầu tư hoặc đầu tư đòn bẩy có thể không phù hợp với khẩu vị rủi ro.

3.4. Kế hoạch tài chính và quản lý tài sản

Một cuộc tư vấn tốt cần đi theo quy trình:

1. Xác định mục tiêu: mua nhà, học tập, hưu trí, bảo toàn tài sản hay tăng trưởng dài hạn.
2. Đo lường thời hạn, nhu cầu thanh khoản, dòng tiền và mức chịu lỗ.
3. Phân tích danh mục hiện tại, khoản nợ, bảo hiểm và mức độ tập trung tài sản.
4. Xây dựng phương án với nhiều lựa chọn, giải thích rõ ưu điểm, hạn chế và rủi ro.
5. Ghi nhận lý do lựa chọn, thực hiện theo quy trình và hẹn đánh giá lại khi mục tiêu hoặc thị trường thay đổi.

3.5. KYC, AML, FATCA và bảo mật

Ứng viên cần biết:

  • KYC gồm nhận diện khách hàng, người thụ hưởng, mục đích tài khoản, nguồn tiền và nguồn tài sản.
  • Các dấu hiệu giao dịch bất thường như chia nhỏ giao dịch, giao dịch không nhất quán với hồ sơ hoặc giao dịch qua nhiều bên liên quan.
  • Quy trình cập nhật hồ sơ, báo cáo nội bộ và phối hợp bộ phận phòng chống rửa tiền.
  • Cách phân loại và thu thập thông tin FATCA theo phạm vi công việc được giao.
  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng và các nguyên tắc xử lý dữ liệu cá nhân.
  • Khi một khách hàng VIP yêu cầu bỏ qua thủ tục, ứng viên phải từ chối theo quy trình và chuyển vấn đề đến bộ phận có thẩm quyền, thay vì tự quyết định.

4. Kỹ năng bán hàng và phát triển khách hàng

Kỹ năng quan trọng nhất là tư vấn dựa trên nhu cầu, không phải áp chỉ tiêu sản phẩm.

Ứng viên cần chuẩn bị các phẩm chất sau:

  • Đặt câu hỏi để hiểu dòng tiền, mục tiêu và rủi ro trước khi giới thiệu sản phẩm.
  • Xây dựng nguồn khách hàng mới từ giới thiệu, đối tác, sự kiện, cộng đồng nghề nghiệp và dữ liệu CRM.
  • Phân biệt khách hàng New-to-Bank là khách hàng mới của ngân hàng với Up-tiering là khách hàng hiện hữu được nâng hạng theo tiêu chí nghiệp vụ.
  • Theo dõi cơ hội bán theo từng giai đoạn từ tiếp cận, thẩm định nhu cầu, tư vấn, chốt, onboarding đến chăm sóc sau bán.
  • Tận dụng giới thiệu nội bộ từ bộ phận bảo hiểm, tín dụng, đầu tư và đối tác nhưng vẫn chịu trách nhiệm về chất lượng tư vấn.
  • Xử lý phản đối bằng dữ liệu và lựa chọn thay thế, không hạ tiêu chuẩn phù hợp chỉ để chốt giao dịch.
  • Duy trì liên hệ định kỳ bằng lịch chăm sóc có hệ thống, không chỉ gọi khách khi cần bán sản phẩm.

5. Kỹ năng công nghệ và dữ liệu

JD yêu cầu thành thạo MS Office, CRM và Corebanking. Mức độ nên đạt được gồm:

  • Excel: Sử dụng PivotTable, XLOOKUP hoặc INDEX/MATCH, hàm IF, SUMIFS, biểu đồ và các bảng theo dõi danh mục. Power Query và Power BI là lợi thế.
  • PowerPoint: Trình bày danh mục, cơ hội bán, phân tích khách hàng và kế hoạch kinh doanh ngắn gọn, rõ ràng.
  • CRM: Ghi nhận đầy đủ nhu cầu, nguồn khách, cơ hội, lịch hẹn, kết quả tư vấn và bước tiếp theo.
  • Corebanking: Tra cứu thông tin khách hàng, trạng thái giao dịch, sản phẩm sở hữu, hồ sơ tín dụng và các cảnh báo trong phạm vi được cấp quyền.
  • Quản lý dữ liệu: Không tải dữ liệu khách hàng lên công cụ cá nhân hoặc nền tảng không được ngân hàng phê duyệt.

6. Soft skills

  • Giao tiếp điềm tĩnh, lịch sự nhưng có khả năng thương lượng với khách hàng có địa vị và kinh nghiệm.
  • Lắng nghe, tóm tắt vấn đề và diễn đạt sản phẩm bằng ngôn ngữ đơn giản.
  • Xây dựng niềm tin dài hạn, không tạo áp lực hoặc kỳ vọng không thực tế.
  • Giải quyết vấn đề, phối hợp liên phòng ban và chịu trách nhiệm đến cùng.
  • Quản lý thời gian, ưu tiên khách hàng có giá trị và không bỏ quên nghĩa vụ tuân thủ.
  • Chủ động tổ chức sự kiện, hội thảo và hoạt động kết nối khách hàng.
  • Trình bày bằng tiếng Anh lưu loát, có thể trao đổi sản phẩm, phản hồi và điều phối cuộc họp.

7. Chứng chỉ nên có

Mức ưu tiên Chứng chỉ hoặc kiến thức Ghi chú
Bắt buộc theo phạm vi công việc Đào tạo nội bộ về KYC, AML, FATCA, sản phẩm, phù hợp sản phẩm, bảo mật và đạo đức bán hàng Đây là điều kiện vận hành, thường phải học lại khi có chính sách mới
Rất hữu ích Chứng chỉ đại lý bảo hiểm Phù hợp nếu vai trò có tư vấn và bán bảo hiểm
Hữu ích Chứng chỉ nghiệp vụ tín dụng hoặc CIC Giúp hiểu thẩm định, rủi ro và quy trình cho vay
Hữu ích nếu được phân công phân phối quỹ hoặc chứng khoán Chứng chỉ nghiệp vụ theo quy định hiện hành Cần kiểm tra yêu cầu pháp lý tại thời điểm ứng tuyển
Nâng cao nghề nghiệp CFA Level I, CFP hoặc CWM Không bắt buộc, nhưng tạo lợi thế cho vai trò quản lý tài sản dài hạn
Lợi thế kỹ thuật MOS Excel hoặc chứng chỉ phân tích dữ liệu Ứng viên dùng tốt dữ liệu sẽ quản lý danh mục hiệu quả hơn
Không ưu tiên bằng chứng cứng MBA hoặc bằng cấp sau đại học Kết quả kinh doanh, kiến thức sản phẩm và đạo đức nghề nghiệp thường quan trọng hơn

Không nên chỉ dựa vào chứng chỉ để bù kinh nghiệm. Đối với vị trí này, bằng chứng về AUM, doanh số, tỷ lệ giữ chân khách hàng và tuân thủ thường có sức thuyết phục hơn danh sách chứng chỉ dài.

8. Tự đánh giá năng lực trước khi ứng tuyển

Mỗi tiêu chí cho điểm từ 1 đến 5. Điểm quy đổi bằng tổng của trọng số nhân với điểm chia cho 5.

Tiêu chí Trọng số Điểm 1 Điểm 5
Hồ sơ và kinh nghiệm khách hàng ưu tiên 20% Chưa từng phục vụ nhóm khách hàng cao cấp Có danh mục thực tế và thành tích gắn với số liệu
Sản phẩm tiền gửi, đầu tư và bảo hiểm 20% Chỉ biết tên sản phẩm Có thể phân tích, so sánh rủi ro và phù hợp nhu cầu
Quản lý danh mục và tăng trưởng AUM 20% Mới bắt đầu chăm sóc khách hàng Có kế hoạch khai thác, theo dõi dữ liệu và cải thiện hiệu quả
Bán hàng, phát triển khách hàng và thương lượng 20% Phụ thuộc khách hàng được cấp Chủ động tạo nguồn khách mới và tỷ lệ chốt tốt
KYC, AML, FATCA và quản trị rủi ro 10% Hiểu sơ bộ Hiểu quy trình, cảnh báo và cách phối hợp xử lý
CRM, Excel, thuyết trình và tiếng Anh 10% Mức cơ bản Sử dụng thành thạo để quản lý công việc và giao tiếp
  • Từ 90 điểm: Hồ sơ phù hợp mạnh, cần chuẩn bị kỹ phỏng vấn.
  • Từ 75 đến 89 điểm: Có cơ hội, nên bổ sung bằng chứng sản phẩm hoặc số liệu.
  • Dưới 75 điểm: Nên tích lũy thêm kinh nghiệm khách hàng cao cấp hoặc chọn vị trí RM thấp hơn.

9. Cách chuẩn bị CV

CV nên thể hiện được 10–12 tháng gần nhất thông qua các con số như:

  • Quy mô danh mục khách hàng được giao.
  • AUM đầu kỳ, cuối kỳ và mức tăng trưởng.
  • Dòng tiền mới, doanh số tiền gửi, đầu tư hoặc tín dụng.
  • Số khách hàng mới và tỷ lệ chuyển đổi từ cơ hội thành giao dịch.
  • Tỷ lệ khách hàng sử dụng từ hai sản phẩm trở lên.
  • Tỷ lệ giữ chân hoặc mức giảm danh mục.
  • Số lượng sự kiện, khách hàng tham dự và cơ hội phát sinh.
  • Kết quả về hồ sơ KYC, cảnh báo giao dịch và khiếu nại.

Không đưa tên khách hàng, số tài khoản, hồ sơ tín dụng hoặc dữ liệu mật vào CV hay ví dụ phỏng vấn. Có thể mô tả theo nhóm phân khúc và mức AUM ước tính nếu được phép.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Đây là quy trình dự kiến theo tính chất vị trí, không phải thông tin chính thức từ ngân hàng.

Vòng 1: HR hoặc tuyển dụng tuyến đầu

Thời lượng thường khoảng 20–30 phút, tập trung vào:

  • Mức độ phù hợp giữa hồ sơ và cấp Silver, Gold hoặc Platinum.
  • Kinh nghiệm chăm sóc khách hàng ưu tiên.
  • Động lực chuyển sang mô hình quản lý khách hàng toàn diện.
  • Mức lương hiện tại, mức mong muốn và thời điểm có thể bắt đầu.
  • Khả năng làm việc tại Bà Rịa Vũng Tàu hoặc đi lại.
  • Tình trạng nghỉ phép, thông báo với công ty cũ và cam kết bảo mật.

Vòng 2: Trưởng bộ phận hoặc quản lý trực tiếp

Thường kéo dài 45–60 phút và đánh giá:

  • Cách quản lý danh mục hiện hữu.
  • Khả năng phát triển khách hàng mới.
  • Hiểu biết sản phẩm và mức độ cá nhân hóa tư vấn.
  • Kết quả AUM, doanh số, doanh thu hoặc mức tăng trưởng trong công việc trước đây.
  • Cách phối hợp với tín dụng, đầu tư, bảo hiểm và vận hành.
  • Kỹ năng xử lý phản đối, khiếu nại và tình huống khách hàng khó.

Vòng 3: Business case hoặc panel chuyên môn

Có thể gồm một hoặc nhiều người từ khối bán lẻ, sản phẩm hoặc tuân thủ:

  • Phân tích một danh mục giả định.
  • Xây dựng kế hoạch chăm sóc 90 ngày.
  • Tư vấn cho một khách hàng có tài sản, dòng tiền và nhu cầu vay.
  • Xử lý tình huống xung đột giữa chỉ tiêu bán hàng và quy định tuân thủ.
  • Trình bày quan điểm về thị trường lãi suất hoặc sản phẩm đầu tư.
  • Thể hiện năng lực sử dụng CRM và tư duy dựa trên dữ liệu.

Vòng 4: Thông báo và trao đổi offer

Cần trao đổi rõ:

  • Chức danh, cấp bậc và người quản lý trực tiếp.
  • Có hay không có người báo cáo.
  • Lương cố định, thưởng mục tiêu và điều kiện nhận thưởng.
  • Phân khúc khách hàng Silver, Gold hay Platinum.
  • Danh mục được giao, chỉ tiêu AUM và KPI chi tiết.
  • Địa điểm làm việc và yêu cầu công tác.
  • Thời gian thử việc, đào tạo và chế độ phúc lợi.

2. Câu hỏi thường gặp và hướng trả lời

Câu hỏi 1: Hãy giới thiệu kinh nghiệm phục vụ khách hàng cao cấp

Nên trả lời trong 60–90 giây theo cấu trúc:

  • Phân khúc khách hàng và quy mô danh mục.
  • Vai trò và sản phẩm chịu trách nhiệm.
  • Một số kết quả nổi bật có số liệu.
  • Cách xây dựng quan hệ và đo lường mức gắn bó.
  • Một tình huống tuân thủ hoặc xử lý khiếu nại đáng nhớ.

Không nên chỉ nói đã phục vụ VIP. Cần chỉ ra số lượng khách hàng, AUM, mức tăng trưởng, sản phẩm bán chéo và thành tích cụ thể.

Câu hỏi 2: Anh/chị đã tăng AUM bằng cách nào?

Một câu trả lời tốt nên tách AUM thành:

  • Dòng tiền mới từ khách hàng mới hoặc khách hiện hữu.
  • Chuyển tài sản từ sản phẩm ít phù hợp sang sản phẩm phù hợp hơn.
  • Hiệu ứng thị trường và tỷ giá nếu có.
  • Tăng tỷ lệ sử dụng sản phẩm và mức độ gắn bó.
  • Kế hoạch chăm sóc theo mốc sự kiện và vòng đời khách hàng.

Không nên nhầm tăng doanh số với tăng AUM bền vững. Nên giải thích tỷ lệ giữ chân và dòng tiền rời bỏ nếu có.

Câu hỏi 3: Cách tìm kiếm khách hàng mới hiệu quả

Có thể trình bày quy trình:

1. Xác định chân dung khách hàng mục tiêu.
2. Xây dựng nguồn từ khách hiện hữu, đối tác và cộng đồng nghề nghiệp.
3. Tổ chức sự kiện có nội dung hữu ích, không biến sự kiện thành buổi bán hàng đơn thuần.
4. Sàng lọc nhu cầu trước khi mời onboard.
5. Theo dõi nguồn lead, tỷ lệ chuyển đổi và lý do thất bại trong CRM.
6. Xây dựng mạng lưới giới thiệu dài hạn và duy trì mối quan hệ sau giao dịch.

Câu hỏi 4: Tại sao khách hàng nên sử dụng nhiều sản phẩm tại ngân hàng?

Câu trả lời nên tập trung vào giá trị gia tăng và sự tiện lợi, không phải gò khách vào một ngân hàng. Ví dụ:

  • Có bức tranh tài sản và dòng tiền tổng thể hơn.
  • Giảm phân mảnh dữ liệu và thuận tiện trong giao dịch.
  • Điều phối tín dụng với kế hoạch đầu tư và bảo hiểm.
  • Được theo dõi, cảnh báo và điều chỉnh khi mục tiêu thay đổi.

Mọi sản phẩm vẫn phải dựa trên nhu cầu, khả năng tài chính và mức chấp nhận rủi ro.

Câu hỏi 5: Một khách hàng có 5 tỷ đồng tiền nhàn rỗi, muốn lợi suất 8% và đề nghị vay thêm 1 tỷ đồng để đầu tư, anh/chị xử lý thế nào?

Quy trình trả lời nên gồm:

  • Hỏi nguồn tiền, nghề nghiệp, dòng tiền, nợ hiện tại, mục tiêu, thời hạn và khả năng chịu biến động.
  • Giải thích không thể bảo đảm lợi suất 8% nếu chưa xác định mức rủi ro và kỳ hạn.
  • Phân tích khả năng trả nỹ và mức độ phù hợp của khoản vay.
  • Xây dựng các phương án thay thế với các mức rủi ro khác nhau.
  • Ghi nhận lựa chọn và thực hiện theo quy trình phê duyệt.
  • Đặt cuộc hẹn đánh giá lại khi lãi suất, dòng tiền hoặc mục tiêu thay đổi.

Câu trả lời tốt thể hiện tư duy phù hợp khách hàng, không hứa lợi nhuận và không né tránh phân tích rủi ro.

Câu hỏi 6: Khách hàng VIP yêu cầu bỏ qua một bước KYC để giao dịch nhanh

Câu trả lời nên khẳng định không được bỏ qua quy trình, đồng thời xử lý khéo:

  • Giải thích đây là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo vệ khách hàng và ngân hàng.
  • Xác định thủ tục còn thiếu và hướng dẫn khách hoàn thiện.
  • Nếu có cảnh báo bất thường, chuyển bộ phận chuyên môn theo quy định.
  • Có thể ưu tiên xử lý trong phạm vi cho phép, nhưng không tự rút ngắn kiểm soát.

Câu hỏi 7: Xử lý một khách hàng đang rất不满意 vì lãi suất khoản vay thay đổi

Nên trình bày quy trình bốn bước:

1. Lắng nghe và xác định vấn đề thực tế.
2. Kiểm tra hợp đồng, lịch trả nợ và nguyên nhân thay đổi.
3. Phối hợp bộ phận tín dụng để tìm phương án hợp lệ.
4. Cập nhật bằng văn bản, theo dõi đến khi khách hàng hiểu và vấn đề được giải quyết.

Không nên đổ lỗi cho bộ phận khác hoặc hứa điều kiện tốt hơn ngoài quy định.

Câu hỏi 8: Tại sao chọn Priority Banking?

Một câu trả lời mạnh cần nối kinh nghiệm cá nhân với đặc điểm công việc:

  • Có năng lực quản lý danh mục và tư duy dài hạn.
  • Muốn chuyển từ bán từng sản phẩm sang xây dựng quan hệ toàn diện.
  • Có khả năng phát triển khách hàng mới và phối hợp đa bộ phận.
  • Hiểu rằng tăng trưởng thương mại phải đi cùng tuân thủ.

Câu hỏi 9: Điểm yếu lớn nhất của anh/chị trong vai trò này?

Nên chọn một điểm yếu thật nhưng có thể quản lý được, sau đó đưa ra hành động khắc phục. Ví dụ:

  • Trước đây tập trung nhiều vào tiền gửi và chưa có nhiều kinh nghiệm đầu tư.
  • Đã xây dựng lộ trình học sản phẩm, phân tích danh mục mẫu và hoàn thành đào tạo cần thiết.

Tránh câu trả lời kiểu quá cầu toàn hoặc biến điểm yếu thành lỗi nghiêm trọng đối với công việc.

Câu hỏi 10: Vì sao muốn làm việc tại Bà Rịa Vũng Tàu?

Câu trả lời cần thể hiện đã cân nhắc địa bàn, khả năng đi lại và kế hoạch làm việc dài hạn. Nếu thực sự chưa sẵn sàng di chuyển, không nên chỉ nói sẽ cố gắng. Hãy hỏi rõ địa chỉ, lịch công tác, hỗ trợ di chuyển và mức độ thường xuyên làm việc tại Hồ Chí Minh.

3. Bài kiểm tra business case nên luyện

Hãy chuẩn bị một bài thuyết trình 5–7 slide gồm:

1. Danh mục 100 khách hàng mẫu được phân nhóm theo AUM, doanh thu, nhu cầu và rủi ro.
2. Nhóm khách hàng cần ưu tiên trong 30 ngày đầu.
3. Ba chiến dịch chăm sóc: tăng thanh khoản, tối ưu tài sản và phát triển tín dụng an toàn.
4. Kế hoạch tìm kiếm khách hàng mới qua giới thiệu và sự kiện.
5. KPI AUM, doanh số, tỷ lệ chuyển đổi, mức giữ chân và hồ sơ tuân thủ.
6. Cách sử dụng CRM để theo dõi cơ hội và lịch chăm sóc.
7. Kế hoạch 90 ngày.

Không nên dùng số liệu quá lớn hoặc hứa tăng trưởng thiếu căn cứ. Một kế hoạch có giả định rõ ràng và cách đo lường thường thuyết phục hơn một con số hoành tráng.

4. Câu hỏi ứng viên nên hỏi lại

  • Cấp Silver, Gold và Platinum khác nhau ở những tiêu chí nào?
  • Danh mục ban đầu gồm bao nhiêu khách hàng và mức AUM tối thiểu?
  • KPI hàng tháng, hàng quý và cả năm được chia theo tỷ lệ nào?
  • Có chỉ tiêu doanh thu, AUM, khách hàng mới, sản phẩm bán chéo và giữ chân khách không?
  • Tỷ lệ khách hàng được cấp so với khách hàng tự tìm kiếm là bao nhiêu?
  • Vị trí này có người báo cáo trực tiếp hay là vai trò chuyên gia cá nhân?
  • Địa điểm làm việc chính xác và có yêu cầu thường xuyên đến Hồ Chí Minh không?
  • Lịch làm việc và tần suất tổ chức sự kiện ngoài giờ như thế nào?
  • Ngân hàng cung cấp đào tạo và chứng chỉ nào trước khi tư vấn sản phẩm?
  • Cơ cấu thưởng dựa trên AUM, doanh thu, doanh số hay hợp đồng mới?
  • Điều kiện nhận thưởng, ngưỡng tối thiểu và thời gian thanh toán ra sao?

5. Cách trả lời bằng phương pháp STAR

Mỗi ví dụ nên có:

  • Tình huống: Bối cảnh và vấn đề cụ thể.
  • Nhiệm vụ: Trách nhiệm của ứng viên.
  • Hành động: Những việc đã thực hiện, ưu tiên số liệu hoặc quy trình.
  • Kết quả: Thay đổi đo được bằng AUM, doanh số, tỷ lệ chuyển đổi, thời gian xử lý hoặc mức hài lòng.
  • Bài học: Cách ứng viên sẽ áp dụng trong vai trò mới.

Nên chuẩn bị ít nhất sáu câu chuyện:

1. Tăng AUM hoặc doanh số.
2. Tìm kiến thức khách hàng mới.
3. Khách hàng từ chối hoặc phản đối.
4. Phối hợp giải quyết khiếu nại.
5. Từ chối yêu cầu không phù hợp để bảo đảm tuân thủ.
6. Phân tích thị trường và điều chỉnh danh mục.

6. Tài liệu mang theo phỏng vấn

  • CV bản giấy và bản điện tử.
  • Danh sách chứng chỉ, không nhất thiết phải mang bản gốc nếu chưa được yêu cầu.
  • Một trang tóm tắt danh mục và thành tích đã ẩn danh.
  • Sơ đồ cách phối hợp giữa RM, tín dụng, đầu tư, bảo hiểm và vận hành.
  • Ba câu hỏi về KPI, địa điểm và lộ trình phát triển.
  • Sổ tay ghi chú và bút.

Không mang dữ liệu khách hàng thật, file nội bộ của ngân hàng cũ hoặc tài liệu mật dưới mọi hình thức.

7. Dress code

Nên mặc business formal:

  • Nam: vest hoặc suit màu trung tính, sơ mi trắng hoặc sơ mi sáng màu, cà vạt không quá nổi bật, giày da đóng.
  • Nữ: suit hoặc trang phục công sở tương đương, màu trung tính, giày đế vừa phải, phụ kiện tối giản.
  • Tóc gọn gàng, không sử dụng nước hoa quá nặng và tránh phong cách quá cá nhân.
  • Nếu có vòng tham quan điểm giao dịch, vẫn nên giữ trang phục business formal trong buổi phỏng vấn.

Lộ trình ôn thi

1. Lộ trình ôn tập trong 12 ngày

Ngày Nội dung Sản phẩm cần hoàn thành
1 Phân tích JD, cấp Silver–Gold–Platinum, chức danh và địa điểm Danh sách 15 câu hỏi cần hỏi HR
2 Tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và nhu cầu thanh khoản Sơ đồ lựa chọn sản phẩm theo mục tiêu và kỳ hạn
3 Trái phiếu và quỹ Bảng so sánh rủi ro, lợi suất, kỳ hạn, phí và tính thanh khoản
4 Tín dụng cá nhân và tài sản bảo đảm Quy trình từ nhu cầu đến giải ngân, kèm cảnh báo chính
5 Bảo hiểm và kế hoạch tài chính Một kế hoạch tài chính mẫu không cam kết lợi nhuận
6 KYC, AML, FATCA và bảo mật Bảng tình huống bất thường và cách xử lý
7 CRM, Corebanking, Excel và dashboard Mẫu dashboard danh mục gồm AUM, doanh số, retention và tuân thủ
8 Chiến lược phát triển khách hàng Kế hoạch 90 ngày gồm khách hiện hữu, khách mới và sự kiện
9 Thị trường lãi suất, tỷ giá và đầu tư Bài phân tích 300–500 từ về một chủ đề thị trường
10 Luyện business case Bài thuyết trình 5–7 slide
11 Luyện phỏng vấn HR và quản lý Ghi hình hoặc nhờ người phản biện 10 câu hỏi
12 Tổng duyệt Rà soát CV, số liệu, câu chuyện STAR và danh sách câu hỏi

2. Kiến thức nền bắt buộc

Tài chính cá nhân

  • Giá trị tiền theo thời gian và lãi suất kép.
  • Lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và chi phí lãi vay.
  • Dòng tiền chiết khấu và tỷ suất hoàn vốn cơ bản.
  • Rủi ro và lợi nhuận không phải hai yếu tố tách rời.
  • Đa dạng hóa, tập trung và tái cân bằng danh mục.

Sản phẩm ngân hàng

  • Tiền gửi thanh toán, tiền gửi kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi.
  • Khoản vay thế chấp, vay có tài sản bảo đảm và vay tiêu dùng.
  • Bảo lãnh, thẻ, ngân hàng số và các sản phẩm liên quan nếu có trong danh mục.
  • Quy trình onboarding, thẩm định, phê duyệt và quản lý sau bán.

Đầu tư

  • Trái phiếu doanh nghiệp, chính phủ và các tài sản được phép phân phối.
  • Quỹ mở, quỹ đóng và các đặc điểm cơ bản.
  • Duration, đường cong lợi suất và rủi ro lãi suất.
  • Tính thanh khoản, chênh lệch giá mua bán và phí đầu tư.
  • Đánh giá phù hợp dựa trên thời hạn, mục tiêu và mức chịu lỗ.

Kế hoạch tài chính

  • Phân tích thu nhập, chi phí, nợ, tài sản và dòng tiền.
  • Quỹ khẩn cấp và nhu cầu thanh khoản.
  • Mục tiêu ngắn, trung và dài hạn.
  • Bảo hiểm rủi ro con người và tài sản.
  • Đánh giá lại khi có thay đổi lớn trong cuộc sống.

3. Kiến thức pháp lý và tuân thủ

Ôn theo bản quy định mới nhất tại thời điểm ứng tuyển, ưu tiên nguồn chính thống:

  • Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Quy định về nhận diện khách hàng, phòng chống rửa tiền và giao dịch đáng ngờ.
  • Quy định FATCA trong phạm vi ngân hàng áp dụng.
  • Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Quy định về hoạt động phân phối chứng khoán, quỹ hoặc bảo hiểm nếu vị trí trực tiếp thực hiện các hoạt động đó.
  • Chính sách nội bộ về sản phẩm, tín dụng, vận hành, bảo mật và xung đột lợi ích.

Không cần học thuộc số điều luật. Điều quan trọng là hiểu nguyên tắc, nhận diện rủi ro và biết khi nào phải chuyển vấn đề cho bộ phận chuyên trách.

4. Công thức cần biết

Chỉ tiêu Cách tính hoặc diễn giải
AUM Tổng tài sản đủ điều kiện theo định nghĩa nội bộ, thường gồm tiền gửi và tài sản đầu tư; phải tránh tính trùng
Tăng trưởng AUM AUM cuối kỳ chia cho AUM đầu kỳ, trừ 1
Dòng tiền ròng Dòng tiền vào trừ dòng tiền ra
Tỷ lệ chuyển đổi Số khách hoàn tất giao dịch chia cho số cơ hội đủ điều kiện
Mức độ thâm nhập sản phẩm Số khách có sản phẩm chia cho tổng số khách đủ điều kiện
Doanh thu khách hàng Tổng doanh thu thực tế hoặc doanh thu đã chuẩn hóa theo chính sách ngân hàng
Tỷ lệ giữ chân Khách còn lại và có mức sử dụng phù hợp chia cho tổng khách đầu kỳ
Tỷ lệ hoàn thành KYC Hồ sơ đầy đủ, đúng hạn chia cho tổng hồ sơ cần xử lý
Chất lượng tín dụng Theo dõi nợ quá hạn, cơ cấu nợ, suy giảm khả năng trả nợ và vi phạm điều kiện
Mức hài lòng Điểm khảo sát, NPS, số khiếu nại và thời gian xử lý

Khi phỏng vấn, hãy nói theo định nghĩa đã được ngân hàng chuẩn hóa. Không tự đưa công thức AUM nếu chưa biết nội bộ tính những tài sản nào.

5. Tài liệu tham khảo

  • Website chính thức của VIB, báo cáo thường niên, công bố sản phẩm và thông tin tuyển dụng.
  • Website của Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý có liên quan.
  • Tài liệu đào tạo nội bộ về sản phẩm đang được phân phối.
  • Báo cáo phân tích lãi suất, tiền tệ và thị trường từ nguồn uy tín.
  • Tài liệu CFA, CFP hoặc CWM ở phần liên quan đến đầu tư, rủi ro và kế hoạch tài chính.
  • Khóa học Excel về PivotTable, Power Query và dashboard.
  • Bộ câu hỏi phỏng vấn RM và business case ngân hàng bán lẻ.

Khi đọc thông tin về VIB, chỉ sử dụng dữ liệu đã được công bố. Không suy đoán chính sách thưởng, sản phẩm hoặc môi trường làm việc từ các bài đăng không xác thực.

6. Mẫu hồ sơ năng lực mang đi phỏng vấn

Hạng mục Thông tin nên có
Danh mục được giao Số khách, phân khúc, AUM đầu kỳ và cuối kỳ
Tăng trưởng Mức tăng AUM, dòng tiền mới, doanh thu hoặc doanh số
Khách hàng mới Số lead, tỷ lệ tiếp cận, tỷ lệ chuyển đổi và nguồn khách chính
Bán chéo Số sản phẩm trung bình mỗi khách và tỷ lệ sử dụng từ hai sản phẩm
Trải nghiệm Điểm hài lòng, NPS, khiếu nại và thời gian xử lý
Rủi ro Tỷ lệ hồ sơ KYC đúng hạn, giao dịch cảnh báo, nợ quá hạn hoặc vi phạm
Hoạt động Số sự kiện, khách tham dự, cơ hội phát sinh và tỷ lệ chuyển đổi
Cá nhân hóa Hai hoặc ba ví dụ về phân khúc hóa và kế hoạch chăm sóc

Nếu chưa từng quản lý AUM, có thể dùng dữ liệu học tập hoặc mô phỏng nhưng phải ghi rõ là bài tập mẫu, không trình bày như thành tích thật.

7. Bài tập ôn mỗi ngày

  • Viết 200 từ giải thích một sản phẩm không dùng thuật ngữ quá chuyên môn.
  • Phân tích một tình huống khách VIP yêu cầu ngoại lệ.
  • Trả lời một câu hỏi tiếng Anh về sản phẩm và danh mục.
  • Tạo một dashboard đơn giản bằng PivotTable.
  • Luyện trình bày kết quả công việc trong 90 giây.
  • Đọc một tin thị trường và đánh giá tác động đến tiền gửi, đầu tư và tín dụng.
  • Rà soát lại CV bằng cách thay mọi câu mô tả chung chung bằng một số liệu hoặc hành động cụ thể.

8. Checklist trước ngày phỏng vấn

  • Xác nhận địa điểm và thời gian.
  • Chuẩn bị câu trả lời về mỗi cấp kinh nghiệm.
  • Có sẵn ba kết quả nổi bật và ba tình huống khó.
  • Không nhầm khách hàng cá nhân với doanh nghiệp khi nói về KYC, giao dịch hoặc nguồn tiền.
  • Không hứa lợi nhuận đầu tư.
  • Biết giải thích điểm khác biệt giữa AUM, doanh số và doanh thu.
  • Có thể trả lời vì sao phù hợp với Bà Rịa Vũng Tàu.
  • Sẵn sàng hỏi về KPI, thưởng, cấp bậc và phạm vi quản lý.

Tư vấn nghề nghiệp

1. Lộ trình thăng tiến phù hợp

Mô tả công việc cho thấy đây có thể là một điểm đến phù hợp với người đã có nền tảng khách hàng bán lẏ hoặc khách hàng cao cấp. Lộ trình tham khảo:

Giai đoạn Mục tiêu Kỹ năng cần xây dựng
0–1 năm Làm chủ quy trình, sản phẩm, CRM và KYC Tư vấn cơ bản, quản lý lịch chăm sóc, ghi dữ liệu chính xác
1–3 năm Đạt cấp Silver hoặc Gold, ổn định danh mục Tăng AUM, tìm khách mới, bán chéo, thương lượng và xử lý khiếu nại
3–5 năm Hướng tới Platinum hoặc RM cao cấp Chuyên môn đầu tư, tín dụng phức tạp, coaching và phát triển quan hệ chiến lược
5 năm trở lên Senior RM, chuyên gia tài sản, team lead hoặc quản lý điểm bán Lập kế hoạch kinh doanh, quản trị rủi ro, tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ

Nếu vị trí không có người báo cáo, đừng mặc định chức danh Giám đốc đồng nghĩa với quản lý nhân sự. Có thể đây là chức danh nội bộ cho RM cấp cao. Khi đó, lộ trình phát triển nên tập trung vào chuyên môn và quy mô danh mục trước khi chuyển sang quản lý.

2. Kế hoạch 90 ngày nếu được nhận việc

0–30 ngày: Học và chuẩn hóa

  • Hoàn thành đào tạo sản phẩm, KYC, AML, FATCA và bảo mật.
  • Nắm cấu trúc danh mục, phân khúc khách, quy trình và hệ thống phê duyệt.
  • Rà soát toàn bộ hồ sơ còn thiếu hoặc cần cập nhật.
  • Xây dựng lịch chăm sóc theo AUM, nhu cầu, sự kiện sắp tới và mức độ rủi ro.
  • Xác định 20 khách hàng có tiềm năng hoặc cần hỗ trợ trong tháng đầu.

31–60 ngày: Tăng tốc động khách hàng

  • Tổ chức các cuộc gặp theo nhu cầu thay vì chỉ theo doanh số.
  • Bắt đầu hai chiến dịch chính: tăng thanh khoản và tối ưu danh mục đầu tư.
  • Xây dựng nguồn khách mới từ giới thiệu và đối tác.
  • Cập nhật CRM sau mỗi lần tư vấn và đặt bước tiếp theo rõ ràng.
  • Phối hợp với tín dụng, đầu tư và bảo hiểm trong các trường hợp có nhu cầu phức tạp.

61–90 ngày: Tạo đà tăng trưởng

  • Đánh giá tỷ lệ chuyển đổi từ cơ hội thành giao dịch.
  • Tổ chức ít nhất một sự kiện khách hàng có mục tiêu và chỉ số đo lường.
  • Tập trung vào nhóm khách có khả năng nâng hạng hoặc tăng AUM.
  • Rà soát các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và chủ động hỗ trợ đúng quy trình.
  • Báo cáo kết quả theo AUM, dòng tiền, doanh thu, độ hài lòng và tuân thủ.

3. Kỹ năng nên phát triển trong 12 tháng tới

  • Chuyên sâu thêm về quản lý tài sản, kế hoạch hưu trí và đầu tư theo mục tiêu.
  • Phân tích tín dụng và khả năng trả nợ của khách hàng có dòng tiền phức tạp.
  • Kỹ năng coaching và phát triển RM junior.
  • Excel nâng cao, Power Query, Power BI và tự động hóa báo cáo.
  • Tiếng Anh chuyên ngành tài chính và thuyết trình.
  • Quản trị danh mục bằng dữ liệu thay vì cảm tính.
  • Viết và trình bày thuyết phục cho khách hàng doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và gia đình.
  • Chủ động tạo nội dung hoặc cộng đồng chuyên môn để xây dựng uy tín nghề nghiệp.

Nên chọn một chứng chỉ có liên quan trực tiếp đến công việc thay vì học dàn trải. Với vị trí này, thứ tự hợp lý có thể là đào tạo nội bộ và chứng chỉ bắt buộc trước, sau đó mới đến CFA Level I, CFP hoặc CWM nếu mục tiêu dài hạn là wealth management.

4. Mức lương và tổng thu nhập

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận và không công bố phúc lợi. Vì vậy, không thể xác định chính xác mức lương VIB dành cho vị trí này. Có thể dùng khung tham khảo sau để chuẩn bị, đơn vị là triệu đồng thu nhập gross mỗi tháng, chưa gồm thưởng đặc biệt và phụ cấp:

Cấp theo yêu cầu Kinh nghiệm tối thiểu Khung tham khảo
Silver 1 năm Khoảng 18–28 triệu đồng
Gold 2 năm Khoảng 25–40 triệu đồng
Platinum 3 năm Khoảng 35–60 triệu đồng
Phạm vi Giám đốc có quản lý thực tế Tùy quy mô và trách nhiệm Khoảng 45–80 triệu đồng hoặc cao hơn

Khoảng này chỉ là tham khảo, không phải cam kết hay số liệu chính thức của ngân hàng. Mức thực tế có thể dao động lớn tùy AUM mang theo, doanh thu, địa điểm, người quản lý, chính sách thưởng và năng lực đàm phán. Tổng thu nhập tại vị trí kinh doanh có thể cao hơn đáng kể nếu thưởng dựa trên kết quả, nhưng cũng có thể biến động khi KPI không đạt.

Nên yêu cầu recruiter cung cấp:

  • Khoảng lương cố định theo cấp Silver, Gold hoặc Platinum.
  • Cơ cấu thưởng theo AUM, doanh thu, khách mới hay sản phẩm.
  • Mức thưởng mục tiêu và tỷ lệ nhận được trong năm gần nhất.
  • Có bảo đảm thưởng trong thời gian thử việc hay không.
  • Điều kiện ngừng hoặc hoàn trả thưởng.
  • Tháng lương thứ 13, bảo hiểm, khám sức khỏe, đào tạo và phụ cấp.
  • Hỗ trợ đi lại nếu địa điểm thực tế là Bà Rịa Vũng Tàu hoặc Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại, xe, công tác và ngân sách chăm sóc khách hàng.

Cách đàm phán tốt là nêu một khoảng dựa trên tổng thu nhập, sau đó tách rõ mức tối thiểu chấp nhận và mục tiêu. Không nên chỉ dựa vào chức danh Giám đốc vì nội dung JD thực tế có thể là RM cá nhân.

5. KPI có thể gặp

JD không nêu chỉ tiêu cụ thể, nhưng nhóm KPI dự kiến có thể gồm:

  • Tăng trưởng AUM và dòng tiền ròng.
  • Doanh thu từ khách hàng hoặc doanh số sản phẩm.
  • Khách hàng mới, khách hàng nâng hạng và tỷ lệ chuyển đổi.
  • Tỷ lệ sử dụng nhiều sản phẩm.
  • Mức độ gắn bó, tỷ lệ giữ chân và giảm rời bỏ.
  • Điểm hài lòng, NPS và khiếu nại.
  • Số cuộc gặp, sự kiện và cơ hội bán được tạo ra.
  • Chất lượng hồ sơ KYC, mức độ hoàn thành cảnh báo và chất lượng tín dụng.

KPI phải được ghi rõ trong offer hoặc tài liệu onboarding. Cần hỏi tỷ trọng từng chỉ tiêu, kỳ đánh giá, cách ghi nhận doanh số liên phòng ban và cơ chế xử lý nếu ngân hàng hoặc đối tác không chuyển lead.

6. Rủi ro nghề nghiệp cần kiểm tra

  • Có thể phải tham dự sự kiện, gặp khách hoặc chăm sóc ngoài giờ. Cần hỏi tần suất và bố trí lịch.
  • Áp lực AUM, doanh thu và khách mới có thể cao. Nên tìm hiểu tỷ lệ đạt KPI thực tế và mức độ ổn định của danh mục được giao.
  • Danh mục ban đầu có thể khác nhau rất lớn giữa Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu.
  • Công việc tiếp xúc dữ liệu nhạy cảm nên rủi ro pháp lý và đạo đức là đáng kể.
  • Chức danh có thể cao hơn phạm vi quản lý thực tế. Cần xác nhận người báo cáo, quyền phê duyệt và tiêu chí thăng chức.
  • Nếu phần thưởng phụ thuộc quá nhiều vào một nhóm sản phẩm, ứng viên có thể bị khuyến khích tư vấn thiên lệch. Cần chọn môi trường có cơ chế kiểm soát phù hợp khách hàng rõ ràng.

7. Hướng phát triển thay thế

Nếu chưa đủ điều kiện cho Priority RM, có thể tích lũy qua các hướng:

  • RM khách hàng doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp, nơi có nhiều cơ hội tài sản cá nhân và gia đình.
  • Vị trí khách hàng mass affluent với tiêu chí AUM thấp hơn.
  • Tín dụng cá nhân cao cấp để xây dựng năng lực phân tích và phục vụ khách có tài sản.
  • Bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm nhân thọ liên kết ngân hàng để học tư vấn theo nhu cầu, sau đó chuyển vào ngân hàng.
  • Sales specialist hoặc telesales chất lượng cao để rèn kỹ năng tìm kiếm, chuyển đổi và quản lý pipeline.
  • Product, operations hoặc risk trong ngân hàng bán lẻ nếu muốn phát triển theo hướng chuyên môn thay vì trực tiếp bán hàng.

Không nên chuyển ngành chỉ vì chức danh hấp dẫn. Ưu tiên nhất là có thêm 12–24 tháng kinh nghiệm phục vụ khách hàng có tài sản, tạo được số liệu kinh doanh rõ ràng và học sâu sản phẩm đầu tư, tín dụng cùng tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp

Em mới ra trường có nên ứng tuyển vị trí này không?

Không nên đặt ưu tiên cao vì JD yêu cầu tối thiểu 1 năm phục vụ khách hàng cao cấp. Nếu có internship dài hạn tại ngân hàng, kinh doanh tài chính, tín dụng hoặc chăm sóc khách hàng, em vẫn có thể nộp để lấy kinh nghiệm, nhưng cơ hội không cao. Lộ trình thực tế hơn là RM khách hàng cá nhân, telesales tài chính, tín dụng bán lẻ hoặc vị trí khách hàng mass affluent.

Tôi có 2 năm làm tín dụng cá nhân nhưng chưa từng phục vụ khách VIP. Có phù hợp không?

Có thể phù hợp một phần nếu nhóm khách hàng của bạn có thu nhập hoặc tài sản ở phân khúc gần với Gold. Bạn cần chứng minh được kỹ năng phân tích, tư vấn, phát triển khách và bán chéo, không chỉ thẩm định hồ sơ. Nếu công việc trước đây chủ yếu xử lý hồ sơ thì nên học thêm sản phẩm đầu tư, quản lý danh mục và CRM trước khi ứng tuyển.

Tôi có 3 năm kinh nghiệm ngân hàng nhưng chủ yếu là khách hàng cá nhân thông thường. Có thể vào thẳng cấp Platinum không?

Chưa chắc. Cấp Platinum dựa vào số năm chỉ là điều kiện tối thiểu; ngân hàng còn xem xét quy mô AUM, mức tăng trưởng, độ phức tạp danh mục, thành tích bán giải pháp tài chính và chất lượng tuân thủ. Bạn có thể nhắm Gold trước hoặc thương lượng xếp cấp dựa trên số liệu thực tế.

Mức lương nên đề xuất cho vị trí này là bao nhiêu?

Tin tuyển dụng không công bố mức lương nên không nên chốt chỉ dựa vào chức danh. Có thể chuẩn bị khoảng 18–28 triệu gross cho cấp Silver, 25–40 triệu cho Gold và 35–60 triệu cho Platinum, sau đó điều chỉnh theo AUM, doanh thu, địa điểm và tổng thưởng. Nêu một khoảng mục tiêu, đồng thời xác định mức tối thiểu và yêu cầu giải thích cơ cấu thưởng.

Công việc có phải thường xuyên làm ngoài giờ không?

JD có nhắc đến hội thảo và sự kiện nên khả năng phải gặp khách hoặc tham dự hoạt động ngoài giờ là có. Tuy nhiên, JD không cung cấp lịch cụ thể. Cần hỏi số buổi tối hoặc cuối tuần dự kiến mỗi tháng, cơ chế bù phép, ngân sách sự kiện và địa điểm tổ chức.

KPI chính của Giám đốc Quản lý khách hàng ưu tiên là gì?

Theo JD, KPI có thể tập trung vào tăng trưởng AUM, doanh số, doanh thu, khách hàng mới, nâng hạng, mức độ hài lòng và gắn bó. Ngoài ra còn có KPI tuân thủ như KYC đúng hạn, xử lý cảnh báo và chất lượng hồ sơ. Tỷ trọng chính thức không có trong tin, vì vậy phải xác nhận với HR.

Tôi chưa có chứng chỉ CFA hoặc CFP. Có bị loại không?

Không nhất thiết. JD không yêu cầu chứng chỉ cụ thể mà đánh giá am hiểu sản phẩm, quản lý tài sản, CRM và kinh nghiệm khách hàng cao cấp. Chứng chỉ chỉ là lợi thế, còn đào tạo nội bộ về KYC, AML, sản phẩm và bảo mật có thể là điều kiện bắt buộc sau khi nhận việc.

Yêu cầu tiếng Anh lưu loát có quan trọng không?

Có, đặc biệt nếu danh mục có khách quốc tế hoặc cần phối hợp với đối tác nước ngoài. Ứng viên nên chuẩn bị giới thiệu sản phẩm, phân tích danh mục, trả lời phản đối và điều phối cuộc họp bằng tiếng Anh. Nếu thực tế nhóm khách chủ yếu trong nước, vẫn không nên xem nhẹ yêu cầu này.

Nếu được nhận, thành công trong 90 ngày được đo bằng gì?

Thành công không chỉ là bán được bao nhiêu. Bạn nên đạt các mục tiêu như hoàn thành đào tạo, làm sạch dữ liệu danh mục, thiết lập lịch chăm sóc, tăng tỷ lệ cơ hội được cập nhật trong CRM, tạo khách hàng mới, tăng AUM bền vững và không có sai phạm tuân thủ. Một kế hoạch 90 ngày có chỉ số đo lường cụ thể sẽ tạo ấn tượng tốt.

Tôi có nên hỏi lại về mâu thuẫn địa điểm Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu không?

Chắc chắn nên hỏi. Hãy yêu cầu xác nhận địa chỉ điểm làm việc, địa bàn phục vụ, mức hỗ trợ đi lại, số ngày cần đến Hồ Chí Minh và khả năng làm việc hybrid hoặc chuyển địa điểm. Đồng thời hỏi chức danh có thực sự là quản lý hay là tên gọi nội bộ cho Priority RM.