messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
VPBank

GĐ Phát triển đối tác số

Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CMNV

Mô tả công việc

MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ

  • Xây dựng, duy trì, mở rộng & chăm sóc tệp khách hàng có phân khúc phù hợp với định hướng của Ngân hàng/Khối/Ban lãnh đạo về mảng thẻ & giải pháp thanh toán để thu về lợi nhuận & kiểm soát rủi ro
  • Có cái nhìn tổng thể về mảng kinh doanh, thị trường, tệp khách hàng triển khai để đóng góp chung vào kết quả kinh doanh chung của Ngân hàng/Khối/Trung tâm
  • Đào tạo, dẫn dắt đội ngũ kế cận, đảm bảo nguồn nhân sự dồi dào cho Ngân hàng ở mảng sản phẩm này

MÔ TẢ CÔNG VIỆC

  • Nghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu khách hàng về mảng sản phẩm số hóa, thẻ & giải pháp thanh toán
  • Xây dựng kế hoạch, chiến lược và mục tiêu kinh doanh cụ thể cho từng giai đoạn
  • Tạo, duy trì và phát triển các mạng lưới khách hàng/đối tác là các trung gian thanh toán, sàn thương mại điện tử, chuỗi kinh doanh uy tín trên thị trường…
  • Chăm sóc sau bán thường xuyên các khách hàng/đối tác bằng các hành động: thăm hỏi, gặp gỡ, trao đổi tìm hiểu các khó khăn, phối hợp tháo gỡ các vướng mắc, bàn bạc phát triển thêm các sản phẩm/nội dung công việc có thể triển khai thêm…
  • Theo dõi tình hình triển khai phối hợp kinh doanh với các khách hàng/đối tác & kiểm soát kịp thời các rủi ro phát sinh
  • Phối hợp với các bộ phận khác trong Phòng/Trung tâm/Khối như: Thúc đẩy bán, Phát triển sản phẩm, Marketing… để cập nhật các nội dung mới nhất cũng như đề xuất các ý tưởng mới/điều chỉnh phù hợp với nhu cầu thị trường/khách hàng/đối tác
  • Xây dựng các báo cáo từ chi tiết từng khách hàng/đối tác đến tổng thể về thị trưởng, mảng sản phẩm đang kinh doanh… để cập nhật liên tục đến Ban lãnh đạo & các bên liên quan
  • Phân tích tình hình kinh doanh, thị trường, đối tác để tư vấn cho các cấp quản lý về chiến lược triển khai kinh doanh
  • Nắm, báo cáo & đề xuất các phương án nằm nâng cao hiệu suất làm việc cho các cán bộ trong Phòng

Quyền lợi

  • Thu nhập hấp dẫn, lương thưởng cạnh tranh theo năng lực
  • Thưởng các Ngày lễ, Tết (theo chính sách ngân hàng từng thời kỳ)
  • Được vay ưu đãi theo chính sách ngân hàng từng thời kỳ
  • Chế độ ngày phép hấp dẫn theo cấp bậc công việc
  • Bảo hiểm bắt buộc theo luật lao động + Bảo hiểm VPBank care cho CBNV tùy theo cấp bậc và thời gian công tác
  • Được tham gia các khóa đào tạo tùy thuộc vào Khung đào tạo cho từng vị trí
  • Thời gian làm việc: từ thứ 2 – thứ 6 & 02 sáng thứ 7/ tháng
  • Môi trường làm việc năng động, thân thiện, có nhiều cơ hội học đào tạo, học hỏi và phát triển; được tham gia nhiều hoạt động văn hóa thú vị (cuộc thi về thể thao, tài năng, hoạt động teambuiding...)

Yêu cầu ứng viên

YÊU CẦU
1.Trình độ đào tạo: Cao đẳng trở lên
2. Kiến thức/Chuyên môn có liên quan
•    Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
•    Có nền tảng kiến thức và hiểu biết về kinh tế, tài chính, ngân hàng, thị trường
•    Có tối thiểu từ 5 năm trở lên về mảng Thẻ và Giải pháp Thanh toán
3. Các kỹ năng:
•    Kỹ năng bán hàng và thuyết phục tốt
•    Kỹ năng giao tiếp hiệu quả và làm việc với đối tác tốt
•    Khả năng thu thập thông tin và phân tích thị trường và khách hàng tiềm năng
•    Khả năng giải quyết vấn đề sáng tạo
•    Kỹ năng lập kế hoạch và triển khai kế hoạch hiệu quả
•    Kỹ năng thuyết trình & đào tạo
•    Năng lực học hỏi nhanh
•    Kỹ năng tin học: sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng
4. Các kinh nghiệm liên quan:
•    Có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản phẩm cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp

Phân tích kỹ năng cần có

1. Đánh giá tổng quan vị trí

Vị trí Giám đốc Phát triển đối tác số thuộc Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một vị trí quản lý cấp cao, không chỉ đơn thuần là bán hàng. Ứng viên cần chứng minh đồng thời năng lực phát triển đối tác, quản trị danh mục khách hàng, xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát rủi ro và dẫn dắt đội ngũ.

Ba yêu cầu cứng nổi bật trong tin tuyển dụng là:

1. Trình độ cao đẳng trở lên, ưu tiên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
2. Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm về thẻ và giải pháp thanh toán.
3. Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm về sản phẩm dành cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngoài ba điều kiện trên, vị trí còn yêu cầu khả năng xây dựng kế hoạch, phân tích thị trường, thuyết trình, đào tạo, quản lý đội ngũ và chăm sóc đối tác sau bán. Do đó, hồ sơ mạnh nhất là hồ sơ của một lãnh đạo có tư duy kinh doanh, từng trực tiếp điều hành một mảng thẻ, thanh toán, thu hập thanh toán hoặc phát triển đối tác số.

Các điểm cần xác minh trước khi ứng tuyển

  • Vị trí có trực tiếp quản lý bao nhiêu nhân sự và nhân sự đó đến từ đâu?
  • Chỉ tiêu chính là doanh thu, số lượng đối tác, giá trị giao dịch hay kết hợp nhiều chỉ tiêu?
  • Phạm vi công việc thiên về phát triển đối tác thu thập thanh toán, phát hành thẻ hay cả hai?
  • Có quyền chủ động đề xuất sản phẩm, chính sách thưởng và điều kiện hợp tác với đối tác không?
  • Có yêu cầu đi công tác thị trường, gặp trung gian thanh toán, sàn thương mại điện tử và chuỗi bán lẻ không?
  • Địa điểm làm việc, chính sách làm việc hybrid và phạm vi hai sáng thứ Bảy mỗi tháng được áp dụng như thế nào?

2. Ma trận năng lực cần có

Nhóm năng lực Yêu cầu quan trọng Minh chứng ứng viên nên chuẩn bị
Kinh nghiệm thẻ và thanh toán Tối thiểu 5 năm, hiểu vòng đời thẻ, thanh toán và hệ sinh thái đối tác Mô tả sản phẩm đã phục vụ, quy mô giao dịch, doanh thu, số đối tác và tỷ lệ duy trì
Kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Tối thiểu 2 năm, hiểu nhu cầu thu thập thanh toán, vận hành và quản trị giao dịch Ví dụ cụ thể về một điểm chấp nhận thẻ, chuỗi bán lẻ hoặc sàn thương mại điện tử
Quản trị danh mục đối tác Biết phân khúc, chọn đối tác, xây dựng mục tiêu và theo dõi kế hoạch Sơ đồ danh mục, kết quả theo từng nhóm đối tác và phương án xử lý đối tác không đạt
Chiến lược và kinh doanh Lập kế hoạch theo giai đoạn, phân tích thị trường, xây dựng mục tiêu doanh thu và lợi nhuận Bài trình bày chiến lược phát triển đối tác trong 12 tháng
Dẫn dắt đội ngũ Tuyển dụng, phân công, đào tạo, huấn luyện và xử lý hiệu suất nhân sự Quy mô nhóm quản lý, cơ chế phân bổ mục tiêu, chỉ số hiệu quả công việc và kết quả cải thiện
Phân tích và báo cáo Thu thập dữ liệu, phân tích xu hướng, làm báo cáo quản trị Báo cáo định kỳ, mô hình dự báo doanh thu, bảng theo dõi rủi ro và cơ sở dữ liệu đối tác
Kiểm soát rủi ro Nắm quy trình xét duyệt đối tác, giám sát giao dịch, phát hiện gian lận và xử lý khiếu nại Quy trình kiểm soát đã xây dựng hoặc sự cố đã xử lý, kèm số liệu giảm rủi ro
Làm việc liên phòng ban Điều phối với phát triển sản phẩm, kinh doanh, tiếp thị và các bộ phận khác Ví dụ về một dự án đa phòng ban có xung đột về tiến độ, chi phí hoặc ưu tiên

3. Kỹ năng chuyên môn cần chuẩn bị

Kỹ năng cốt lõi

  • Thẻ: phát hành, thu thập, xử lý giao dịch, phê duyệt, thanh toán bù trừ, khiếu nại, gian lận, thẻ không có chip, thanh toán không chạm và mã hóa thẻ.
  • Giải pháp thanh toán: cổng thanh toán, ví điện tử, thanh toán bằng mã hóa trả tiền nhanh, thanh toán tài khoản, hạ tầng giao diện lập trình ứng dụng và các mô hình hợp tác với trung gian thanh toán.
  • Phát triển đối tác: lập danh sách đối tác tiềm năng, thẩm định năng lực, đàm phán thương mại, cấu trúc ưu đãi, triển khai kỹ thuật, kích hoạt đối tác và chăm sóc sau bán.
  • Hiểu khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ: quy trình thanh toán, dòng tiền, nhu cầu thu thập, chi phí vận hành, phân khúc theo ngành, mô hình nhân sự và mức độ số hóa.
  • Phân tích kinh doanh: doanh thu theo đối tác, giá trị giao dịch, tỷ lệ kích hoạt, tỷ lệ hoạt động, chi phí phục vụ, lợi nhuận đóng góp, tỷ lệ giữ chân và rủi ro tập trung.
  • Quản trị dự án: kết nối khách hàng, sản phẩm, công nghệ, vận hành, pháp chế, tuân thủ và tài chính; theo dõi mốc thời gian và xử lý rủi ro triển khai.
  • Kỹ thuật số liệu: Excel nâng cao, Power Query, PowerPoint, Power BI hoặc công cụ quản trị khách hàng tương đương; biết truy vấn dữ liệu cơ bản là một lợi thế.

Kỹ năng mềm và năng lực lãnh đạo

  • Tư duy chiến lược: nhìn từ nhu cầu thị trường, cấu trúc đối tác và lợi nhuận thay vì chỉ tập trung vào số đối tác mới.
  • Thuyết phục và đàm phán: trình bày được giá trị cho cả ngân hàng, đối tác và khách hàng cuối; xử lý điều khoản thương mại, ưu đãi và mức cam kết.
  • Giao tiếp điều hành: trình bày ngắn gọn, logic trước ban lãnh đạo, biết điều chỉnh thông điệp cho từng đối tượng.
  • Tư duy giải quyết vấn đề: phân loại nguyên nhân, đề xuất phương án, xác định chủ sở hữu và thời hạn, theo dõi đến khi hoàn tất.
  • Khách hàng và đối tác: chủ động lắng nghe, xây dựng mối quan hệ dài hạn nhưng vẫn duy trì ranh giới về lợi ích và tuân thủ.
  • Phối hợp liên phòng ban: có khả năng điều hành khi bộ phận thương mại muốn mở rộng nhưng bộ phận rủi ro chưa đồng ý.
  • Huấn luyện và phát triển con người: biết xây dựng kế hoạch học tập, chia sẻ kiến thức thẻ và thanh toán, đặt mục tiêu và coaching cho từng nhân sự.
  • Tư duy khách hàng và thị trường: chủ động thu thập thông tin từ khách hàng, đối tác, đối thủ và ngành, sau đó chuyển thông tin thành quyết định kinh doanh.

4. Chứng chỉ gợi ý

Các chứng chỉ dưới đây chỉ là gợi ý để tăng sức cạnh tranh, không phải yêu cầu bắt buộc của tin tuyển dụng.

Chứng chỉ hoặc chương trình Mức độ phù hợp Cách sử dụng tốt nhất
Chương trình đào tạo chuyên sâu về thẻ và thanh toán của các tổ chức thẻ hoặc ngân hàng Cao Chứng minh kiến thức nghiệp vụ và cập nhật xu hướng thanh toán
Chứng chỉ tuân thủ phòng, chống rửa tiền và nhận biết khách hàng Trung bình đến cao Phù hợp với vai trò kiểm soát đối tác và giao dịch
Chứng chỉ phân tích dữ liệu Power BI hoặc khoá Excel nâng cao Trung bình Thể hiện khả năng xây dựng báo cáo quản trị
Chứng chỉ quản trị rủi ro tài chính như FRM Thấp đến trung bình Chỉ có giá trị nếu ứng viên thực sự dùng kiến thức quản trị rủi ro
Chứng chỉ phân tích tài chính như CFA Thấp Không thay thế kinh nghiệm phát triển đối tác và bán hàng
Chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ giao tiếp kinh doanh Trung bình Có giá trị nếu đối tác có yêu cầu tiếng Anh hoặc làm việc với đối tác nước ngoài

5. Hồ sơ cần chuẩn bị

Ứng viên nên có một bộ hồ sơ kinh doanh ngắn gọn gồm:

  • Một trang tóm tắt kinh nghiệm về thẻ, thanh toán và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Ba câu chuyện thành công theo cấu trúc tình huống – hành động – kết quả, có số liệu về doanh thu, giá trị giao dịch, số đối tác, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ giữ chân và lợi nhuận.
  • Một ví dụ về đối tác có hiệu suất thấp: cách phân tích, xử lý và kết quả sau cải thiện hoặc ngừng hợp tác.
  • Một ví dụ về xung đột giữa mục tiêu doanh thu, trải nghiệm khách hàng, vận hành và kiểm soát rủi ro.
  • Một bản tóm tắt kế hoạch 90 ngày cho vị trí: đánh giá danh mục, phân khúc đối tác, chuẩn hóa quy trình, chốt đối tác trọng điểm và cải thiện năng suất đội ngũ.
  • Danh sách các chỉ số ứng viên từng quản lý và cách lấy số liệu.

6. Đánh giá mức độ phù hợp

  • Rất phù hợp: có từ 7 năm trở lên trong thẻ và thanh toán, từ 2 năm làm sản phẩm doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã quản lý đội ngũ và trực tiếp đóng góp vào doanh thu hoặc lợi nhuận.
  • Phù hợp có điều kiện: đáp ứng kinh nghiệm nghiệp vụ nhưng thiếu kinh nghiệm quản lý trực tiếp; cần chứng minh khả năng đã đóng vai trò đầu mối, điều phối hoặc huấn luyện.
  • Không nên ứng tuyển nếu: chỉ có kinh nghiệm bán sản phẩm ngân hàng cho khách hàng cá nhân, chưa từng làm thẻ hoặc thanh toán, hoặc không thể chứng minh bất kỳ kết quả kinh doanh nào trong 5 năm gần nhất.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Quy trình chưa được công bố, nhưng với một vị trí cấp Giám đốc, ứng viên có thể chuẩn bị theo các vòng sau:

1. Sàng lọc hồ sơ: đối chiếu trình độ, số năm kinh nghiệm thẻ và thanh toán, kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khả năng quản lý.
2. Phỏng vấn sơ bộ với bộ phận Nhân sự: kiểm tra động lực, mức độ phù hợp với môi trường ngân hàng, lịch làm việc và kỳ vọng về thu nhập.
3. Phỏng vấn chuyên môn với cấp quản lý tuyến trên: tập trung vào thẻ, thanh toán, phát triển đối tác, kinh doanh và khả năng lãnh đạo.
4. Bài tập tình huống hoặc phân tích kinh doanh: có thể yêu cầu lập chiến lược đối tác, phân tích một thị trường hoặc xử lý một tình huống về triển khai và rủi ro.
5. Phỏng vấn với ban lãnh đạo và các bộ phận liên quan: đánh giá tư duy chiến lược, ảnh hưởng, khả năng phối hợp và văn hóa làm việc.
6. Hoàn thiện hồ sơ, kiểm tra thông tin và thương lượng: xác nhận cấp bậc, phạm vi quản lý, mục tiêu, cơ cấu lương thưởng, ngày bắt đầu và địa điểm.

Ứng viên nên hỏi bộ phận Nhân sự xác nhận hình thức phỏng vấn, thời lượng, người tham dự và có bài kiểm tra hay không.

2. Câu hỏi thường gặp theo từng vòng

Vòng Nhân sự

  • Vì sao bạn chọn vị trí Giám đốc Phát triển đối tác số trong lĩnh vực ngân hàng?
  • Hãy mô tả ngắn gọn con đường đã đi từ kinh doanh thẻ hoặc thanh toán đến vị trí quản lý hiện tại.
  • Điều gì cho thấy bạn đáp ứng yêu cầu tối thiểu 5 năm về thẻ và giải pháp thanh toán cùng 2 năm về sản phẩm doanh nghiệp vừa và nhỏ?
  • Bạn đã quản lý bao nhiêu người và tổ chức hoạt động kinh doanh theo những chỉ số nào?
  • Vì sao bạn rời vị trí hiện tại và tìm một cơ hội mới?
  • Bạn có thể làm việc theo lịch được nêu trong tin tuyển dụng gồm hai sáng thứ Bảy mỗi tháng không? Hãy đề xài lịch cụ thể nếu có nhu cầu hỗ trợ gia đình.

Vòng chuyên môn và cấp quản lý

  • Vị trí này khác gì so với một vị trí quản lý bán hàng thẻ thông thường?
  • Bạn xác định đối tác tiềm năng bằng tiêu chí nào? Có ví dụ nào cho thấy một đối tác bị loại dù doanh thu ban đầu rất lớn không?
  • Bạn sẽ xây dựng mô hình kinh doanh cho trung gian thanh toán, sàn thương mại điện tử và chuỗi bán lẻ khác nhau như thế nào?
  • Làm thế nào để cân bằng tăng trưởng, lợi nhuận, trải nghiệm đối tác và kiểm soát rủi ro?
  • Bạn xử lý thế nào khi đối tác có giá trị giao dịch cao nhưng tỷ lệ gian lận, khiếu nại hoặc vi phạm vượt quá mức chấp nhận?
  • Khi bộ phận thương mại đề xuất ưu đãi lớn nhưng bộ phận rủi ro phản đối, bạn sẽ tổ chức quyết định ra sao?
  • Bạn đã phát triển một danh mục đối tác từ gần như không có như thế nào? Các nguồn tìm kiếm và tiêu chí ưu tiên là gì?
  • Làm sao để đo lường hiệu quả của một đối tác sau khi đã ký và triển khai?
  • Bạn đã đào tạo hoặc huấn luyện nhân sự ở mức nào? Làm thế nào để đội ngũ chuyển từ bán hàng sang tư vấn giải pháp và quản trị danh mục?

Vòng phân tích tình huống

Một câu hỏi có thể xuất hiện là:

> Ngân hàng muốn tăng gấp đôi số lượng đối tác số có giao dịch từ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 12 tháng, đồng thời duy trì tăng trưởng doanh thu thuần và kiểm soát rủi ro. Hãy đề xuất kế hoạch triển khai.

Cấu trúc trả lời nên gồm:

1. Mục tiêu và giả định: xác định nhu cầu, quy mô đối tác, nhóm khách hàng và các giả định về thị trường.
2. Phân khúc: ưu tiên đối tác có nhu cầu thanh toán rõ, năng lực triển khai tốt, rủi ro có thể kiểm soát và tiềm năng mở rộng.
3. Giá trị đề xuất: sản phẩm, tốc độ tích hợp, chất lượng hỗ trợ, ưu đãi, công cụ quản trị và chương trình đồng hành.
4. Mô hình thương mại: doanh thu, chi phí phục vụ, mức cam kết, điều kiện thưởng và ngưỡng rủi ro.
5. Kế hoạch triển khai: ưu tiên đối tác, thời gian tích hợp, chuẩn bị vận hành, truyền thông và đào tạo.
6. Kiểm soát rủi ro: xét duyệt đối tác, giám sát giao dịch, cơ chế dừng hoạt động và trách nhiệm xử lý sự cố.
7. Chỉ số đánh giá: số đối tác được ký, tỷ lệ kích hoạt, số đối tác hoạt động, giá trị giao dịch, doanh thu thuần, lợi nhuận đóng góp, tỷ lệ giữ chân, tỷ lệ gian lận và thời gian tích hợp.

Vòng ban lãnh đạo

  • Bạn nhìn nhận thế nào về vai trò phát triển đối tác trong chiến lược dài hạn của ngân hàng?
  • Khi nào một đối tác mang về giá trị giao dịch nhưng chưa mang về lợi nhuận, bạn sẽ tiếp tục hay dừng hợp tác?
  • Bạn sẽ xây dựng cơ chế báo cáo nào để ban lãnh đạo nhanh chóng nắm tình hình?
  • Làm thế nào để phát triển năng lực của đội ngũ khi thị trường và sản phẩm thay đổi nhanh?
  • Bạn muốn để lại kết quả gì sau 6 tháng đầu tiên?

3. Chuẩn bị câu trả lời

Ứng viên nên xây dựng sẵn:

  • Câu giới thiệu 90 giây: trình bày vai trò hiện tại, tổng kinh nghiệm thẻ và thanh toán, kinh nghiệm doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô đội ngũ và kết quả nổi bật.
  • Ba câu chuyện thành công: phát triển đối tác mới, cải thiện hiệu suất danh mục và xử lý tình huống khó.
  • Ba câu chuyện thất bại hoặc khó khăn: nêu rõ nguyên nhân, bài học và thay đổi cách làm sau đó.
  • Một bài trình bày chiến lược 12 tháng: có giả định rõ ràng, số liệu minh họa và những điều kiện cần ban lãnh đạo phê duyệt.
  • Danh sách 20–30 đối tác tiềm năng: nhóm theo sàn thương mại điện tử, trung gian thanh toán, chuỗi bán lẻ, nhà cung cấp điểm chấp nhận thẻ và nền tảng công nghệ tài chính.

Mọi ví dụ nên có số liệu. Thay vì nói “tăng trưởng tốt”, hãy nói rõ tăng giá trị giao dịch bao nhiêu phần trăm, doanh thu thuần tăng bao nhiêu, số đối tác hoạt động tăng ra sao và rủi ro được kiểm soát như thế nào.

4. Câu hỏi ứng viên nên hỏi

  • Vị trí này thuộc cấp quản lý nào và báo cáo cho ai?
  • Đội ngũ hiện có bao nhiêu người, tổ chức theo nhóm sản phẩm, đối tác hay khu vực thị trường thế nào?
  • Chỉ tiêu chính trong 6 tháng đầu là doanh thu, số đối tác, giá trị giao dịch hay lợi nhuận?
  • Tỷ lệ thưởng được tính theo doanh thu, lợi nhuận, chất lượng danh mục hay kết hợp nhiều yếu tố?
  • Phạm vi quyền quyết định điều khoản thương mại và ưu đãi đối tác đến mức nào?
  • Có chính sách bảo mật và xử lý xung đột lợi ích khi làm việc với đối tác số không?
  • Cơ chế phê duyệt, tích hợp và đưa một đối tác lên vận hành mất trung bian bao lâu?
  • Hai sáng thứ Bảy mỗi tháng được bố trí linh hoạt hay cố định? Có chính sách bù ngày nghỉ cho nhân sự không?
  • Địa điểm làm việc và chính sách làm việc từ xa hoặc hybrid hiện áp dụng thế nào?

5. Trang phục và hình thức phỏng vấn

  • Với phỏng vấn trực tiếp, nên mặc business formal hoặc business smart lịch sự, màu trung tính, giày đơn giản; không cần dùng màu thương hiệu quá nổi bật.
  • Với phỏng vấn trực tuyến, chuẩn bị máy tính, camera, micro, ánh sáng và nền phòng gọn gàng; kiểm tra kết nối trước giờ hẹn.
  • Nếu có buổi đi gặp đối tác hoặc khách hàng, ưu tiên phong cách chuyên nghiệp, thật trọng và có sẵn tài liệu trình bày ngắn.
  • Tài liệu nên gọn, số liệu thống nhất, không đưa quá nhiều trang vào buổi phỏng vấn. Mục tiêu là chứng minh tư duy quản lý và khả năng ra quyết định, không phải trình bày tất cả những gì mình biết.

Lộ trình ôn thi

1. Mục tiêu ôn tập

Vì đây là vị trí cấp Giám đốc, ứng viên cần hiểu đủ sâu nghiệp vụ để trả lời câu hỏi chuyên môn, đồng thời chứng minh khả năng chuyển kiến thức thành chiến lược, lợi nhuận và kết quả quản trị. Trọng tâm không nên chỉ là thuộc thuật ngữ mà phải làm rõ được mối liên hệ giữa đối tác, khách hàng cuối, sản phẩm, doanh thu và rủi ro.

2. Lộ trình 10 ngày

Ngày Nội dung Sản phẩm cần đạt
1 Ôn thẻ: phát hành, thu thập, phê duyệt, thanh toán bù trừ, khiếu nại, gian lận, mã hóa thẻ Vẽ được dòng chảy giao dịch từ khách hàng đến ngân hàng và hệ thống thanh toán
2 Ôn hệ sinh thái thanh toán: ví điện tử, cổng thanh toán, mã hóa trả tiền nhanh, thanh toán tài khoản, hạ tầng giao diện lập trình ứng dụng So sánh được lợi thế, rủi ro và mô hình doanh thu của từng kênh
3 Tìm hiểu khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Có bốn bài học hợp lý cho từng phân khúc: bán lẻ, dịch vụ, sản xuất và thương mại điện tử
4 Phân tích đối tác: trung gian thanh toán, sàn thương mại điện tử, chuỗi bán lẻ, nhà cung cấp điểm chấp nhận thẻ và công ty công nghệ tài chính Xây dựng tiêu chí chọn đối tác và bảng phân khúc 10 đối tác tiềm năng
5 Ôn kinh doanh và tài chính: giá trị giao dịch, doanh thu thuần, chi phí phục vụ, lợi nhuận đóng góp, rủi ro tập trung Tính được hiệu quả của một đối tác và đề xuất mức thưởng hợp lý
6 Ôn quản trị rủi ro: nhận biết khách hàng, phòng chống rửa tiền, gian lận thẻ, rủi ro đối tác, bảo mật dữ liệu, khiếu nại Lập quy trình xét duyệt và giám sát đối tác theo ba cổng: trước ký, trong vận hành, khi phát sinh sự cố
7 Ôn lãnh đạo và phối hợp: xây kế hoạch, phân công, coaching, xử lý xung đột giữa doanh thu và rủi ro Có bài trình bày kế hoạch 90 ngày cho đội ngũ và các bộ phận liên quan
8 Rà soát xu hướng thị trường và đối thủ tại Việt Nam Tóm tắt xu hướng thanh toán không dùng thẻ, thanh toán tích hợp, mã hóa thẻ và hệ sinh thái đối tác
9 Luyện phân tích tình huống và trình bày Hoàn thành một bài case thuyết trình trong 15 phút, sau đó trả lời phản biện 10 phút
10 Diễn tập phỏng vấn và hoàn thiện hồ sơ Có câu trả lời 90 giây, ba câu chuyện có số liệu và danh sách câu hỏi cho ban lãnh đạo

3. Kiến thức cần nắm

Ngân hàng và thẻ

  • Vai trò của ngân hàng phát hành, ngân hàng thu thập và bên trung gian thanh toán.
  • Các loại thẻ, chính sách phê duyệt, giới hạn tín dụng và cơ chế xử lý giao dịch tăng trưởng.
  • Phí hội viên, phí giao dịch, phí xử lý và phí trung gian trong cấu trúc doanh thu.
  • Quy trình xử lý khiếu nại, hoàn tiền, gian lận và tình huống khách hàng không hài lòng.
  • Rủi ro tập trung khi doanh thu hoặc giá trị giao dịch phụ thuộc vào quá nhiều đối tác.

Giải pháp thanh toán

  • Ví điện tử, cổng thanh toán, mã hóa trả tiền nhanh, thanh toán bằng ứng dụng và thanh toán tài khoản.
  • Mô hình doanh thu của đối tác: phí giao dịch, phí thiết lập, thuê bao, chia sẻ doanh thu hoặc ưu đãi theo cam kết.
  • Hợp đồng, mức cam kết, thời hạn, điều kiện tích hợp, trách nhiệm bồi thường và cơ chế dừng hợp tác.
  • Các yếu tố vận hành: tốc độ xác thực, khả năng phục vụ khách hàng, độ ổn định hệ thống và chất lượng báo cáo đối tác.

Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Hành vi thanh toán theo ngành, mức độ số hóa và nhu cầu thu tiền nhanh.
  • Sự khác biệt giữa khách hàng chủ yếu dùng thẻ, ví điện tử, chuyển khoản, mã hóa trả tiền nhanh và thanh toán hóa đơn.
  • Các rào cản khi chuyển đổi: chi phí tích hợp, vận hành, dữ liệu, an toàn, nhận thức và chất lượng hỗ trợ.
  • Cách đo hiệu quả một đối tác: số khách hàng được phục vụ, tỷ lệ hoạt động, giá trị giao dịch, giữ chân, chi phí phục vụ và lợi nhuận đóng góp.

Quản trị và điều hành

  • Cách lập kế hoạch theo quý, phân bổ nguồn lực và xây dựng mục tiêu cân bằng giữa tăng trưởng với lợi nhuận.
  • Cách xây dựng báo cáo quản trị: dữ liệu thực tế, nguyên nhân biến động, hành động đề xuất và chủ sở hữu.
  • Cách đánh giá một đối tác không chỉ dựa vàn doanh thu mà còn dựa vào rủi ro, chất lượng khách hàng và khả năng mở rộng.
  • Cách coaching nhân sự: đặt mục tiêu rõ, điều tra dữ liệu, thực hành, phản hồi và đánh giá định kỳ.

4. Tài liệu tham khảo

Tài liệu chính thức

  • Báo cáo thường niên, bài thuyết trình nhà đầu tư và tài liệu sản phẩm của VPBank.
  • Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022.
  • Nghị định 19/2023/NĐ-CP về phòng, chống rửa tiền.
  • Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán và dịch vụ thanh toán điện tử.
  • Thông tư 13/2023/TT-NHNN về dịch vụ thanh toán tại Việt Nam.
  • Quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thanh toán, tiền tệ điện tử, tiền gửi và bảo mật thông tin.
  • Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu thẻ phiên bản hiện hành và quy tắc vận hành của các tổ chức thẻ.

Khi ôn tập, ứng viên nên kiểm tra các văn bản đã có sửa đổi hoặc thay thế; không nên chỉ dựa vào tài liệu cũ.

Báo cáo và dữ liệu thị trường

  • Báo cáo ngành thanh toán từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức uy tín.
  • Báo cáo của các công ty tư vấn về thanh toán, ngân hàng và thương mại điện tử.
  • Tài liệu công khai của ví điện tử, cổng thanh toán, sàn thương mại điện tử và các nhà cung cấp điểm chấp nhận thẻ.
  • Báo cáo thường niên của các tổ chức thẻ quốc tế về xu hướng thanh toán, mã hóa thẻ và gian lận.

5. Bài tập tự luyện

Ứng viên nên hoàn thành ít nhất ba bài tập:

1. Bài case chiến lược: thiết kế chương trình đưa một chuỗi bán lẻ vào hệ sinh thái thanh toán số, nêu rõ phân khúc, giá trị đề xuất, mô hình thương mại, kế hoạch 12 tháng và chỉ số đo lường.
2. Bài case rủi ro: một đối tác tăng giá trị giao dịch nhanh nhưng tỷ lệ khiếu nại tăng. Xây dựng quy trình giám sát, ngưỡng cảnh báo và phương án xử lý theo từng cấp độ.
3. Bài case tổ chức: một nhóm mới gồm nhiều nhân sự đến từ kinh doanh và vận hành. Thiết kế nội dung đào tạo, cơ chế báo cáo và lộ trình đạt mục tiêu trong 90 ngày.

6. Bài kiểm tra tự đánh giá

Ứng viên có thể tự kiểm tra bằng các câu hỏi sau:

  • Tôi có thể giải thích khác biệt giữa phát hành thẻ và thu thập thanh toán trong năm phút không?
  • Tôi có thể tính lợi nhuận đóng góp của một đối tác từ doanh thu, chi phí và rủi ro không?
  • Tôi có thể đề xuất năm chỉ số đánh giá danh mục đối tác không?
  • Tôi có thể mô tả cách xử lý một đối tác tốt doanh thu nhưng rủi ro cao không?
  • Tôi có thể chứng minh bằng số liệu rằng mình đã tạo ra giá trị cho tổ chức không?
  • Tôi có thể trình bày kế hoạch 90 ngày mà không cần đọc lại toàn bộ bài?

Nếu còn thiếu ở ba nội dung nào, nên dành thêm thời gian trước khi bước vào phỏng vấn.

Tư vấn nghề nghiệp

1. Định vị hồ sơ đúng cấp độ

Ứng viên mạnh nhất không xem đây là cơ hội chuyển từ nhân viên kinh doanh lên vị trí quản lý mà không thay đổi tư duy. Hồ sơ cần thể hiện ba khả năng song song:

  • Khả năng tạo doanh thu: phát triển đối tác, đàm phán, kích hoạt và duy trì danh mục.
  • Khả năng quản trị lợi nhuận: hiểu cấu trúc doanh thu, chi phí, ưu đãi, rủi ro và hiệu quả từng đối tác.
  • Khả năng lãnh đạo: xây dựng mục tiêu, phân bổ nguồn lực, huấn luyện nhân sự và đồng thời phối hợp với bộ phận rủi ro, sản phẩm, công nghệ và vận hành.

Câu giới thiệu tốt có thể theo cấu trúc: Tôi có bao nhiêu năm trong thẻ và thanh toán, đã quản lý quy mô danh mục ra sao, từng tạo ra bao nhiêu doanh thu hoặc lợi nhuận, đồng thời dẫn dắt bao nhiêu người và đạt kết quả gì. Nếu có mức lương cứng và biến động, nên nói rõ tỷ lệ đóng góp của từng thành phần.

2. Lộ trình phát triển sau khi được tuyển

Trong 3 tháng đầu

  • Xác lập báo cáo quản trị, phân khúc danh mục và xác định các đối tác có giá trị nhất.
  • Làm việc với từng bộ phận để hiểu quy trình xét duyệt, tích hợp, vận hành và xử lý sự cố.
  • Chuẩn hóa quy trình theo dõi, cơ chế chăm sóc sau bán và ngưỡng cảnh báo rủi ro.
  • Xây dựng kế hoạch ưu tiên đối tác cùng nội dung đào tạo cho đội ngũ.

Trong 6–12 tháng

  • Tập trung nguồn lực cho các đối tác có tăng trưởng, lợi nhuận và rủi ro cân bằng.
  • Đưa ra một sáng kiến cải thiện doanh thu, giảm chi phí phục vụ hoặc nâng cao tốc độ triển khai.
  • Xây dựng quan hệ với các đối tác chiến lược và chuẩn bị kế hoạch mở rộng sang phân khúc khách hàng mới.

Sau 12–24 tháng

Ứng viên có thể định vị theo hướng quản lý cấp cao hơn trong mảng đối tác số, thanh toán doanh nghiệp hoặc kinh doanh thẻ. Các chức danh có thể khác nhau tùy cơ cấu tổ chức, chẳng hạn đầu mối quản lý đối tác số, Giám đốc phát triển kinh doanh hoặc Giám đốc thanh toán phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3. Kỹ năng cần phát triển thêm

  • Tư duy lợi nhuận: học cách tính doanh thu thuần, chi phí phục vụ, lợi nhuận đóng góp và giá trị vòng đời khách hàng.
  • Phân tích dữ liệu nâng cao: chuyển từ báo cáo mô tả sang dự báo, phân khúc và tìm cơ hội tăng trưởng.
  • Quản trị danh mục: xây dựng quy tắc phân tier, điều kiện thưởng, cơ chế tạm dừng và kế hoạch rời khách hàng.
  • Năng lực điều hành: luyện kỹ năng phản hồi hiệu suất, xử lý nhân sự có kết quả thấp và xây dựng văn hóa phụ trách chất lượng.
  • Hiểu pháp lý và rủi ro: cập nhật quy định thanh toán, phòng chống rửa tiền, bảo mật dữ liệu và các khung kiểm soát đối tác.
  • Truyền thông và định vị: xây dựng thông điệp giá trị cho ban lãnh đạo, đối tác và đội ngũ.

4. Tham khảo về mức lương và thưởng

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận, không công bố mức lương. Với phạm vi quản lý danh mục đối tác, chiến lược kinh doanh, lợi nhuận và đội ngũ, mức lương cứng có thể được tham khảo ở khoảng 70–120 triệu đồng mỗi tháng; tổng thu nhập có thể vào khoảng 90–170 triệu đồng mỗi tháng nếu có thưởng theo kết quả. Đây chỉ là ước lượng tham khảo, không phải số liệu chính thức của VPBank; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm.

Khi thương lượng, ứng viên cần tách rõ:

1. Lương cứng theo tháng.
2. Tỷ lệ thưởng mục tiêu và điều kiện nhận thưởng.
3. Thưởng theo doanh thu, lợi nhuận, chất lượng danh mục, tuân thủ và chăm sóc đối tác.
4. Thưởng một lần, thưởng theo năm hoặc quyền lợi dài hạn nếu có.
5. Phúc lợi, ngày phép, bảo hiểm, đào tạo, đi ưu đãi và các chế độ khác theo cấp bậc.

Không nên chỉ so sánh tổng thu nhập; cần biết tỷ lệ thưởng có ổn định hay phụ thuộc mạnh vào mục tiêu cá nhân.

5. Các điểm cần làm rõ trước khi nhận lời mời làm việc

  • Cấp bậc, quyền quyết định và cơ chế phê duyệt ưu đãi đối tác.
  • Quy mô đội ngũ, nguồn tuyển dụng và tỷ lệ nhân sự mới.
  • Công thức tính mục tiêu, thời điểm chốt kết quả và điều kiện thưởng.
  • Khả năng làm việc từ xa, tần suất đi công tác địa phương và lịch hai sáng thứ Bảy mỗi tháng.
  • Địa điểm làm việc chính thức và chính sách bù ngày nghỉ.
  • Mức độ ổn định của danh mục khách hàng, lịch sử đối tác và các thay đổi sản phẩm sắp tới.

Một vị trí phù hợp không chỉ có mức lương tốt mà còn cho ứng viên quyền sử dụng nguồn lực, cơ chế ra quyết định và danh mục khách hàng có chất lượng. Ứng viên nên ưu tiên môi trường có mục tiêu rõ, quyền quyết định thực tế và cơ chế thưởng cân bằng giữa tăng trưởng, lợi nhuận, chất lượng đối tác và rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

Tôi là sinh viên năm cuối ngành Tài chính – Ngân hàng, có thể ứng tuyển vị trí này không?

Về kiến thức, bạn có thể đã học được nền tảng, nhưng vị trí này yêu cầu tối thiểu 5 năm kinh nghiệm về thẻ và giải pháp thanh toán cùng tối thiểu 2 năm về sản phẩm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với hồ sơ hiện tại, khả năng đi qua bước sàng lọc là thấp. Bạn nên ưu tiên vị trí chuyên viên phát triển kinh doanh thẻ, sản phẩm thanh toán, phân tích rủi ro hoặc quan hệ đối tác trong thời gian tối thiểu 2–3 năm. Trong thời gian đó, hãy tích lũy kinh nghiệm thực tế, học chứng chỉ chuyên ngành, lập một sổ tay phân tích sản phẩm và xây dựng mạng lưới quan hệ trong ngành. Khi đủ kinh nghiệm, hồ sơ sẽ thuyết phục hơn nhiều.

Tôi có 7 năm kinh doanh thẻ, 3 năm làm sản phẩm doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng chưa từng quản lý nhân sự. Tôi có cơ hội không?

Bạn đã có phần lớn yêu cầu nghiệp vụ và phân khúc khách hàng, nên vẫn nên ứng tuyển nếu tin tuyển dụng không yêu cầu số năm quản lý cụ thể. Tuy nhiên, hãy chứng minh khả năng lãnh đạo thông qua các trải nghiệm như dẫn dắt một nhóm bán hàng, phân công địa bàn, xây dựng kế hoạch, huấn luyện nhân sự mới, điều phối sự cố phức tạp hoặc đề xuất thay đổi quy trình. Trong phỏng vấn, đừng nói rằng bạn thiếu kinh nghiệm quản lý; hãy nói rõ bạn đã quản lý công việc và kết quả ở phạm vi nào, đồng thời thể hiện khả năng tiếp nhận trách nhiệm quản lý đội ngũ.

Tôi đang làm phát triển đối tác tại một công ty công nghệ tài chính, chuyển sang ngân hàng có khó không?

Có thể chuyển, nhưng cần chứng minh rằng kinh nghiệm của bạn có giá trị tương đương 5 năm về thẻ và giải pháp thanh toán, đồng thời bổ sung kinh nghiệm sản phẩm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những điểm cần chuẩn bị gồm kiến thức về phát hành và thu thập thẻ, xử lý khiếu nại, giới hạn giao dịch, phòng chống rửa tiền, quản trị rủi ro đối tác và cách báo cáo trong một ngân hàng. Bạn cũng nên chuẩn bị câu trả lời về việc từng quản lý tệp khách hàng, doanh thu, giá trị giao dịch, mức độ phục vụ và chất lượng đối tác. Hồ sơ của bạn sẽ mạnh hơn nếu có thể chứng minh bạn đã làm việc trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc chuỗi bán lẻ.

Vị trí này có mức lương và thưởng như thế nào?

Thông tin chính thức chỉ ghi thỏa thuận. Với cấp bậc quản lý và phạm vi trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận, đối tác và đội ngũ, lương cứng có thể được tham khảo khoảng 70–120 triệu đồng mỗi tháng, tổng thu nhập khoảng 90–170 triệu đồng mỗi tháng nếu có thưởng kết quả. Đây chỉ là ước lượng tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Trước khi thương lượng, hãy chuẩn bị mức lương cứng mong muốn, tỷ lệ thưởng tối thiểu, tiêu chí nhận thưởng và các ưu đãi dài hạn. Cũng cần hỏi kỹ công thức thưởng vì mức tổng thu nhập cao nhưng không chắc ổn định nếu phần lớn phụ thuộc chỉ tiêu cá nhân.

Giờ làm việc và chỉ số hiệu quả công việc của vị trí này như thế nào?

Tin tuyển dụng ghi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu và hai sáng thứ Bảy mỗi tháng. Bạn cần xác nhận trực tiếp với bộ phận Nhân sự về tính cố định của lịch, khả năng điều chỉnh và chính sách bù ngày nghỉ. Về kết quả công việc, có thể bao gồm số đối tác mới, tỷ lệ kích hoạt, giá trị giao dịch, doanh thu thuần, lợi nhuận đóng góp, tỷ lệ giữ chân, chất lượng rủi ro, thời gian tích hợp và năng suất của đội ngũ. Tỷ trọng giữa doanh thu, lợi nhuận và chất lượng danh mục là điểm cần hỏi kỹ vì mỗi cách tính sẽ dẫn đến mức thưởng rất khác nhau.

Tôi sẽ xây dựng chiến lược phát triển đối tác số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào?

Bạn nên bắt đầu từ phân khúc khách hàng và đặc điểm thanh toán của từng nhóm, sau đó chọn đối tác có nhu cầu rõ, năng lực triển khai tốt và rủi ro kiểm soát được. Giá trị đề xuất phải giải quyết một vấn đề cụ thể như tốc độ tích hợp, công cụ quản trị, chất lượng hỗ trợ, chi phí hoặc khả năng tiếp cận khách hàng. Mô hình thương mại cần tính doanh thu, chi phí phục vụ, mức thưởng và rủi ro, không chỉ nói về số lượng đối tác. Sau đó, bạn lập kế hoạch theo quý, có chỉ số đánh giá và cơ chế tạm dừng hợp tác khi chất lượng hoặc rủi ro vượt ngưỡng. Câu trả lời tốt phải cân bằng giữa tăng trưởng, lợi nhuận, trải nghiệm khách hàng và kiểm soát rủi ro.

Nếu một đối tác mang lại giá trị giao dịch rất lớn nhưng tỷ lệ khiếu nại và gian lận cũng tăng, tôi nên xử lý thế nào?

Trước tiên, không nên đánh giá đối tác chỉ dựa vào giá trị giao dịch. Bạn cần phân tích nguồn gốc giao dịch, phân khúc khách hàng, mức phí, tỷ lệ khiếu nại, tỷ lệ gian lận, chi phí xử lý và khả năng khách hàng thực sự sử dụng dịch vụ. Sau đó, áp dụng quy trình cảnh báo theo mức độ, yêu cầu đối tác cải thiện, giới hạn giao dịch hoặc tạm dừng phần có rủi ro. Quyết định cuối cùng cần dựa trên ngưỡng rủi ro được ban lãnh đạo phê duyệt, không dựa vào áp lực doanh thu. Cách trả lời này cho thấy bạn hiểu rằng tăng trưởng không được phép làm suy yếu chất lượng tài chính.

Làm thế nào để tăng cơ hội thăng tiến sau khi vào vị trí này?

Trong 6 tháng đầu, hãy tạo kết quả có thể đo trong ba lĩnh vực: phát triển đối tác, cải thiện hiệu suất danh mục và nâng cao năng lực đội ngũ. Đồng thời, nắm quyền quyết định, hiểu báo cáo quản trị và tham gia các diễn đàn chiến lược để được nhìn nhận ở cấp cao hơn. Tích lũy chứng chỉ hoặc kỹ năng còn yếu như phân tích dữ liệu, quản trị rủi ro và điều hành đội ngũ. Sau 12–18 tháng, hãy đề xuất một sáng kiến có tác động rõ đến doanh thu hoặc lợi nhuận, thay vì chỉ hoàn thành chỉ tiêu được giao. Khi thăng tiến lên cấp Giám đốc hoặc đầu mối cao hơn, năng lực phát triển người và xây dựng hệ sinh thái sẽ ngày càng quan trọng hơn kỹ năng bán hàng cá nhân.