messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
SeABank

CVCC/CVC/ Chuyên viên Khách hàng doanh nghiệp - khu vực Thanh Hóa

Thanh Hóa Khu vực Miền Trung
Chuyên viên/Nhân viên Thỏa thuận Hạn: 2026-12-01

Mô tả công việc

  • Lên kế hoạch và triển khai công tác kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp ("KHDN") thuộc phân khúc/tiểu phân khúc MSME, SME trên địa bàn  nhằm hoàn thành các chỉ tiêu KPIs được giao
  • Quản lý, chăm sóc, phát triển danh mục khách hàng
  • Phối hợp hỗ trợ khách hàng sau giải ngân và thực hiện công tác kiểm soát sau vay đối với việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dành cho KHDN
  • Tham gia công tác đào tạo
  • Báo cáo kết quả thực hiện công việc, các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trưởng nhóm KHDN/ Giám đốc KHDN/ Giám đốc Chi nhánh và quy định của SeABank;
  • Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Trưởng nhóm KHDN/ Giám đốc KHDN/ Giám đốc Chi nhánh tùy theo mô hình hoạt động của Chi nhánh, Giám đốc khu vực, Ban Lãnh đạo Ngân hàng và/hoặc theo các quy định khác của Ngân hàng.

Yêu cầu ứng viên

  • Tốt nghiệp Đại học chính quy trở lên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Thương mại, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc tương đương.
  • Có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tín dụng, thị trường hoặc các vị trí tương đương.
  • Giao tiếp tốt

Phân tích kỹ năng cần có

1. Bản chất của vị trí

Tin tuyển dụng cho thấy đây là vị trí kinh doanh khách hàng doanh nghiệp có trọng tâm tín dụng và quản trị danh mục, không phải vị trí giao dịch thuần túy. Công việc gồm ba trụ cột chính:

1. Kinh doanh và phát triển khách hàng: lập kế hoạch, tìm kiếm khách hàng, phân tích nhu cầu, giới thiệu sản phẩm và hoàn thành chỉ tiêu được giao.
2. Phân tích tín dụng: tiếp cận hồ sơ vay, đánh giá khả năng trả nợ, dòng tiền, tài sản bảo đảm và đề xuất cấu trúc tín dụng phù hợp.
3. Chăm sóc và kiểm soát sau giải ngân: theo dõi tình hình vận hành, phát hiện sớm rủi ro, hỗ trợ khách hàng và duy trì chất lượng danh mục.

Mã chức danh CVCC/CVC chưa được giải thích trong tin, vì vậy ứng viên cần xác nhận tên đầy đủ, cấp bậc, quyền hạn xử lý hồ sơ, cơ cấu thưởng và phạm vi quản lý khách hàng.

2. Yêu cầu chính đối chiếu với hồ sơ ứng viên

Yêu cầu Mức độ Điểm cần chứng minh
Tốt nghiệp đại học chính quy Bắt buộc Bằng tốt nghiệp thuộc Tài chính, Ngân hàng, Thương mại, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc chuyên ngành tương đương
Ít nhất một năm trong lĩnh vực tín dụng, thị trường hoặc vị trí tương đương Bắt buộc Thời gian làm việc có bằng chứng, mô tả nhiệm vụ và kết quả cụ thể
Giao tiếp tốt Bắt buộc Thể hiện rõ qua phỏng vấn, trình bày tình huống khách hàng và kết quả bán hàng
Hiểu khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Rất quan trọng Phân tích một doanh nghiệp thực tế, hiểu mô hình kinh doanh, dòng tiền và ngành nghề
Làm việc trên địa bàn Thanh Hóa Cần xác nhận Sẵn sàng đi thăm khách hàng, làm việc hiện trường, điều chỉnh lịch theo nhu cầu kinh doanh

3. Kỹ năng chuyên môn cần có

A. Phân tích tín dụng và tài chính
  • Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Phân tích dòng tiền, khả năng trả nợ, cơ cấu nợ vay, hạn mức tín dụng và nhu cầu vốn lưu động.
  • Tính và diễn giải các chỉ số: thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, nợ vay trên tổng tài sản, vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn, khả năng trả nợ và khả năng trả nợ lãi.
  • Đánh giá tài sản bảo đảm: tính pháp lý, thanh khoản, giá trị thực tế, khả năng chuyển nhượng, chi phí xử lý và mức độ an toàn.
  • Đánh giá rủi ro: ngành nghề, mô hình kinh doanh, lịch sử trả nợ, quan hệ với các ngân hàng, phụ thuộc khách hàng, chu kỳ tiền mặt và rủi ro thị trường.
  • Đề xuất cấu trúc vay: mức vốn, kỳ hạn, lịch trả nợ, tài sản bảo đảm và các điều kiện cần theo dõi sau giải ngân.
  • Theo dõi sau vay: doanh thu, dòng tiền, tình trạng trả nợ, biến động tài sản bảo đảm và các dấu hiệu cảnh báo sớm.
B. Kinh doanh và phát triển khách hàng
  • Xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng theo địa bàn, ngành nghề và nhu cầu tài chính.
  • Phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, từ nhu cầu vốn lưu động, mua máy móc, mở rộng quy mô đến tài khoản, tiền gửi và dịch vụ thanh toán.
  • Trình bày sản phẩm theo lợi ích và khả năng sử dụng, không chỉ mô tả điều khoản sản phẩm.
  • Xây dựng quy trình bán hàng: tìm kiếm khách hàng, đánh giá nhu cầu, giới thiệu, gửi hồ sơ, theo dõi, chốt và phát triển thêm sản phẩm.
  • Kỹ năng đàm phán, xử lý phản đối, duy trì quan hệ và xây dựng niềm tin dài hạn.
  • Quản lý cơ hội bán hàng bằng bảng theo dõi, hệ thống quản lý quan hệ khách hàng hoặc các công cụ tương đương.
  • Phát triển chéo sản phẩm: tín dụng đi kèm tiền gửi, tài khoản, thẻ, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh hoặc ngoại thương tùy nhu cầu khách hàng.
C. Quản trị danh mục và báo cáo
  • Lập danh sách khách hàng, phân loại theo doanh thu, rủi ro, nhu cầu và tiềm năng phát triển.
  • Theo dõi dư nợ, hạn mức, lịch trả nợ, tỷ lệ sử dụng hạn mức và các khoản vay quá hạn.
  • Nhận diện khách hàng có dấu hiệu suy giảm và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.
  • Chuẩn bị báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của trưởng nhóm, giám đốc khách hàng doanh nghiệp hoặc giám đốc chi nhánh.
  • Biết trình bày số liệu bằng bảng biểu và trực quan hóa bằng Excel hoặc công cụ phân tích dữ liệu.
D. Kiến thức sản phẩm và ngành

Cần cập nhật danh mục sản phẩm thực tế của SeABank tại thời điểm ứng tuyển, trong đó có thể gồm:

  • Tín dụng ngắn hạn, tín dụng dài hạn, tín dụng tái tợi và cấp tín dụng theo hạn mức.
  • Bảo lãnh, thư tín dụng, tín dụng xuất nhập khẩu và dịch vụ tài trợ thương mại nếu thuộc phạm vi công việc.
  • Tài khoản, tiền gửi, thẻ, dịch vụ thanh toán và sản phẩm tài khoản doanh nghiệp.
  • Mô hình tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt tại các ngành trọng điểm của Thanh Hóa như nông nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất, xây dựng, thương mại và dịch vụ.

Ứng viên nên hiểu đặc điểm chu kỳ kinh doanh, mức độ chu kễ hóa và rủi ro của từng ngành thay vì học thuộc danh mục sản phẩm.

E. Kỹ năng công nghệ
  • Excel: bảng theo dõi khách hàng, công thức tìm kiếm, tổng hợp doanh thu, phân tích dòng tiền, biểu đồ và kiểm tra chéo dữ liệu.
  • Power BI hoặc công cụ trực quan hóa: theo dõi danh mục, cơ hội bán hàng và chất lượng tín dụng.
  • Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng: cập nhật lịch thăm khách hàng, lịch sử tương tác và trạng thái hồ sơ.
  • Kỹ năng trình bày: xây dựng bài giới thiệu doanh nghiệp và tóm tắt hồ sơ tín dụng rõ ràng.
  • Tiếng Anh không được yêu cầu nhưng có lợi thế khi làm việc với khách hàng xuất nhập khẩu, đọc hợp đồng hoặc tài liệu nước ngoài.

4. Kỹ năng mềm cần thể hiện

Kỹ năng mềm Biểu hiện được người tuyển dụng mong đợi
Giao tiếp và trình bày Nói rõ, logic, biết điều chỉnh ngôn ngữ với từng nhóm khách hàng
Tư vấn bán hàng Tìm hiểu nhu cầu thật, không áp đặt sản phẩm và không hứa hẹn vượt quyền
Phân tích và phán đoán Cân bằng giữa doanh số, khả năng trả nợ và yêu cầu tuân thủ quy định
Quản lý thời gian Sắp xếp lịch thăm khách hàng, hồ sơ và báo cáo trong điều kiện nhiều đầu việc
Chủ động và bền bỉ Chủ động tìm cơ hội, theo dõi sau giải ngân thay vì chờ được giao việc
Làm việc nhóm Phối hợp với bộ phận tín dụng, rủi ro, vận hành, chi nhánh và các điểm giao dịch
Tinh thần trách nhiệm Nhận biết rủi ro, báo cáo sớm, không che giấu sai sót
Khả năng học hỏi Tiếp cận quy định, sản phẩm và mô hình vận hành mới

5. Chứng chỉ nên cân nhắc

Tin tuyển dụng không yêu cầu chứng chỉ cụ thể. Ứng viên nên ưu tiên chứng chỉ sát với công việc và có thể chứng minh năng lực thực tế:

1. Chứng chỉ phân tích tín dụng, quản trị rủi ro hoặc tín dụng doanh nghiệp từ cơ sở uy tín.
2. Khóa học phân tích báo cáo tài chính và phân tích tín dụng doanh nghiệp.
3. Chứng chỉ Excel nâng cao hoặc khoá học trực quan hóa dữ liệu.
4. Chứng chỉ bán hàng tư vấn hoặc kỹ năng tư vấn tài chính doanh nghiệp.
5. Chứng chỉ tiếng Anh giao tiếp nếu mục tiêu là phục vụ khách hàng xuất nhập khẩu.

Không cần tích lũy quá nhiều chứng chỉ không liên quan. Một chứng chỉ đáng tin cộng với dự án thực tế thường có giá trị hơn nhiều chứng chỉ chung chung.

6. Hồ sơ nên thể hiện

Hồ sơ ứng tuyển nên có các ý tương tự sau, nhưng phải thay bằng số liệu thật:

  • Quản lý khoảng [số khách hàng] doanh nghiệp, tổng dư nợ [số tiền] và tỷ lệ khách hàng tăng trưởng [tỷ lệ].
  • Hoàn thành [tỷ lệ] chỉ tiêu bán hàng trong [kỳ thời gian].
  • Tiếp cận [số khách hàng] khách hàng tiềm năng, tạo [số hồ sơ] và chốt [số khoản vay].
  • Phát hiện sớm [số trường hợp] dấu hiệu suy giảm, phối hợp xử lý và bảo toàn chất lượng danh mục.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ bằng Excel và trình bày trước cấp quản lý.

Có thể đưa vào hồ sơ một tình huống đã được ẩn danh, gồm: đặc điểm doanh nghiệp, dòng tiền, rủi ro chính, kết luận và cách kiểm soát sau giải ngân. Tuyệt đối không đưa tên khách hàng, số tài khoản, dữ liệu mật hoặc tài liệu thuộc ngân hàng khác.

7. Điểm cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ

  • Tên đầy đủ và ý nghĩa của chức danh CVCC/CVC.
  • Cấp bậc, lương cứng, thưởng theo chỉ tiêu, thưởng kinh doanh và phụ cấp.
  • Tỷ lệ thăm khách hàng so với công việc văn phòng.
  • Lịch làm việc, khả năng làm việc cuối tuần và chính sách đi lại.
  • Quyền hạn xử lý hồ sơ và cơ chế phê duyệt.
  • Loại khách hàng, quy mô danh mục và ngành nghề được phân công.
  • Chỉ tiêu đánh giá chính thức và tỷ trọng giữa doanh số với chất lượng tín dụng.
  • Các chế độ bảo hiểm, nghỉ phép, đào tạo và hỗ trợ công cụ làm việc.

Kết luận: Hồ sơ mạnh nhất là hồ sơ kết hợp kinh doanh doanh nghiệp, phân tích tín dụng, kiểm soát sau giải ngân và hiểu thị trường địa phương. Ứng viên có nền tảng tốt nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế vẫn có thể tạo lợi thế bằng kỹ năng phân tích, bán hàng và sử dụng dữ liệu; ứng viên thiếu kinh nghiệm nhưng có nền tảng tài chính tốt có thể nhắm các vị trí hỗ trợ tín dụng hoặc kinh doanh doanh nghiệp trước khi ứng tuyển lại.

Chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Tin tuyển dụng không công bố quy trình chính thức. Với vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng, quy trình thường có thể gồm:

Vòng Mục tiêu Nội dung cần chuẩn bị
Sàng lọc hồ sơ Kiểm tra điều kiện tối thiểu Bằng tốt nghiệp, một năm kinh nghiệm, lịch sự làm việc, mức lương kỳ vọng và thời gian có thể nhận việc
Phỏng vấn nhân sự Đánh giá động lực và mức độ phù hợp Lý do chọn SeABank, lý do chọn Thanh Hóa, mục tiêu nghề nghiệp, khả năng làm việc hiện trường
Phỏng vấn chuyên môn Kiểm tra năng lực tín dụng, kinh doanh và quản trị khách hàng Phân tích doanh nghiệp, cấu trúc hồ sơ vay, bán hàng, chăm sóc khách hàng và kiểm soát sau giải ngân
Tình huống hoặc bài kiểm tra Mô phỏng tình huống thực tế Đề xuất cấu trúc tín dụng, xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng, lập kế hoạch thăm khách hàng
Phỏng vấn lãnh đạo và chốt offer Đánh giá tổng thể Năng lực chịu áp lực, tư duy kinh doanh, khả năng phát triển và mức lương cuối cùng

2. Câu hỏi thường gặp ở vòng sàng lọc

1. Vì sao bạn chọn vị trí khách hàng doanh nghiệp tại SeABank?
2. Vì sao bạn muốn làm việc tại khu vực Thanh Hóa?
3. Hãy tóm tắt kinh nghiệm của bạn liên quan đến tín dụng, thị trường hoặc bán hàng doanh nghiệp.
4. Kết quả quan trọng nhất của bạn trong một năm làm việc gần nhất là gì?
5. Bạn có thể làm việc hiện trường, đi khách hàng và di chuyển trong khu vực Thanh Hóa không?
6. Bạn dự kiến nhận việc sau bao lâu?
7. Mức lương cứng và tổng thu nhập kỳ vọng của bạn là bao nhiêu?
8. Bạn đã từng chăm sóc danh mục doanh nghiệp sau giải ngân chưa? Hãy mô tả cách thực hiện.

Cách trả lời nên theo cấu trúc: Bối cảnh – Hành động – Kết quả – Bài học. Không kể quá nhiều về thông tin công khai của ngân hàng; hãy cho thấy điều bạn có thể đóng góp cho khách hàng và địa bàn.

3. Câu hỏi chuyên môn về tín dụng

1. Bạn phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp như thế nào?
2. Doanh thu tăng nhưng dòng tiền âm có ý nghĩa gì?
3. Chỉ số khả năng trả nợ được xác định thế nào?
4. Khi nào tài sản bảo đảm chưa thực sự tạo cảm giác an toàn?
5. Bạn xử lý khách hàng đề nghị tăng hạn mức vì doanh thu tăng nhưng nợ phải thu kéo dài thế nào?
6. Bạn có thể phát hiện dấu hiệu suy giảm của khách hàng qua những thông tin nào?
7. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, bạn sẽ góp ý, từ chối hoặc đề xuất cấu trúc thay thế như thế nào?
8. Những điều kiện nào cần theo dõi sau giải ngân?
9. Bạn sẽ xử lý thế nào nếu khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin?
10. Làm thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng, vừa bảo đảm chất lượng tín dụng?

4. Câu hỏi về kinh doanh và phát triển khách hàng

1. Bạn xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng bằng cách nào?
2. Bạn làm thế nào để tìm ra nhu cầu thật sự của doanh nghiệp?
3. Một khách hàng đang dùng dịch vụ tại ngân hàng khác có thể được tiếp cận bằng lập luận nào?
4. Bạn sẽ bán thêm sản phẩm nào cho khách hàng doanh nghiệp và điều kiện nào là phù hợp?
5. Bạn theo dõi hiệu quả của kế hoạch kinh doanh bằng những chỉ số nào?
6. Khi không đạt chỉ tiêu, bạn tìm nguyên nhân và điều chỉnh như thế nào?
7. Làm thế nào để phát triển khách hàng hiện hữu mà không làm giảm chất lượng dư nợ?
8. Bạn sẽ xử lý một khách hàng phản đối mức lãi suất thế nào?

5. Câu hỏi tình huống nên luyện trước

Tình huống 1: Doanh nghiệp sản xuất đề nghị tăng hạn mức vì đơn hàng tăng, nhưng khách hàng chậm thanh toán và tồn kho tăng. Bạn sẽ làm gì?

Cách xử lý: kiểm tra lịch sử dòng tiền, chất lượng đơn hàng, tình trạng phải thu, tồn kho, nợ vay tại các tổ chức tài chính và khả năng trả nợ; sau đó đề xuất hạn mức phù hợp, điều kiện giải ngân và cơ chế theo dõi. Không chỉ dựa vào doanh thu.

Tình huống 2: Khách hàng có hồ sơ tốt nhưng ngành nghề đang có dấu hiệu giảm sút. Bạn có nên tiếp tục mở rộng tín dụng không?

Cách xử lý: không tự ý kết luận chỉ từ tin tức; cần trao đổi với khách hàng, phân tích dòng tiền, cơ cấu chi phí, thị trường và đối tác; sau đó điều chỉnh hạn mức, tài sản bảo đảm hoặc lịch giải ngân phù hợp.

Tình huống 3: Bạn vừa nhận nhiệm vụ tiếp quản danh mục có nhiều khách hàng và thông tin còn thiếu. Bạn ưu tiên 30 ngày đầu thế nào?

Cách xử lý: phân loại theo rủi ro và giá trị, cập nhật hồ sơ, xác định các khoản cần theo dõi, lên lịch thăm khách hàng, kiểm tra tình trạng nợ và xây dựng kế hoạch phát triển danh mục.

6. Những câu chuyện nên chuẩn bị

Chuẩn bị ít nhất sáu câu chuyện thật:

1. Một thành tích vượt chỉ tiêu kinh doanh.
2. Một hồ sơ tín dụng được đề xuất cấp hoặc bị từ chối và lý do.
3. Một khách hàng có dấu hiệu khó hoàn trả và cách bạn xử lý.
4. Một lần bạn phải từ chối yêu cầu dù khách hàng có thể gây áp lực.
5. Một lần thất bại hoặc không đạt kết quả và cách bạn khắc phục.
6. Một ví dụ phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác.

Mỗi câu chuyện nên có số liệu, bối cảnh cụ thể, quyết định của bạn, kết quả và phần cải tiến. Tránh kể chung chung như tôi chăm sóc khách hàng tốt.

7. Bài tập tình huống nên mang đến phỏng vấn

Phân tích một doanh nghiệp giả định theo bốn phần:

1. Mô hình kinh doanh và nhu cầu tài chính.
2. Phân tích doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và chỉ số nợ.
3. Đánh giá tài sản bảo đảm, rủi ro và điều kiện cấp tín dụng.
4. Phương án theo dõi sau giải ngân.

Có thể in một bản tóm tắt một trang, tuyệt đối không sử dụng dữ liệu thật của khách hàng.

8. Kế hoạch 30 – 60 – 90 ngày

  • Ngày 1–30: nắm quy trình, sản phẩm, chính sách tín dụng, danh mục được giao; xác đật điểm yếu; lập bảng theo dõi và thăm các khách hàng trọng điểm.
  • Ngày 31–60: hoàn thiện hồ sơ còn thiếu, xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng, tổ chức các buổi tìm hiểu nhu cầu và đề xuất giải pháp phù hợp.
  • Ngày 61–90: đẩy tốc các cơ hội có khả năng chốt, phát triển sản phẩm cho khách hàng hiện hữu, kiểm soát sau giải ngân và báo cáo tiến độ theo chỉ tiêu.

9. Tài liệu cần chuẩn bị

  • Hồ sơ ứng tuyển có cấu trúc rõ ràng, đúng tên vị trí và khu vực làm việc.
  • Bằng tốt nghiệp, bảng điểm và các chứng chỉ liên quan.
  • Giấy từ tùy thân, hợp đồng hoặc xác nhận kinh nghiệm nếu có.
  • Một bản mô tả thành tích đã được ẩn danh thông tin khách hàng.
  • Danh sách sản phẩm và ngành nghề tại Thanh Hóa cần tìm hiểu.
  • Sẵn sàng giải thích mọi khoảng thời gian trong hồ sơ và mọi thay đổi chức danh.

10. Trang phục và hình ảnh

  • Với phỏng vấn trực tiếp: áo sơ mi hoặc áo blouse, quần tây, giày kín, màu trung tính; có thể dùng áo khoác nhẹ.
  • Khi đi thăm khách hàng: trang phục gọn gàng, chuyên nghiệp, giày thuận tiện để đi bộ; tránh quần jean, áo thun hoặc giày thể thao quá rõ.
  • Mang theo giấy từ tùy thân, sổ ghi chép, bút, túi đựng tài liệu gọn gàng và điện thoại đủ pin.
  • Nếu có thể, đi thử tuyến đường và đánh giá thời gian di chuyển trước ngày phỏng vấn.

11. Những điều nên tránh

  • Không cam kết chắc chắn về thời gian phê duyệt hồ sơ hoặc điều kiện tín dụng.
  • Không phê bình ngân hàng cũ, khách hàng cũ hoặc đồng nghiệp cũ.
  • Không sử dụng dữ liệu khách hàng thực tế trong bài kiểm tra.
  • Không chỉ nói về khả năng chốt khách hàng mà thiếu phân tích rủi ro và tuân thủ quy định.
  • Không đưa ra mức lương thiếu cơ sở; nói rõ mức lương cứng mong muốn, thưởng kỳ vọng và tổng thu nhập mục tiêu.

Lộ trình ôn thi

1. Mục tiêu ôn tập trong một đến hai tuần

Mục tiêu là đủ hiểu về vị trí, có thể phân tích một doanh nghiệp thực tế, trả lời câu hỏi phỏng vấn và xây dựng một kế hoạch 90 ngày có logic. Không cần học thuộc toàn bộ quy định; điều quan trọng là hiểu nguyên tắc và biết tra cứu đúng nguồn.

2. Lộ trình đề xuất

Thời gian Nội dung Đầu ra cần đạt
Ngày 1 Phân tích tin tuyển dụng và đối chiếu hồ sơ Bảng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và thông tin cần xác minh
Ngày 2 Nghiên cứu SeABank, sản phẩm doanh nghiệp và địa bàn Thanh Hóa Danh sách sản phẩm, đối tượng khách hàng và lý do phù hợp với vị trí
Ngày 3 Bản chất tín dụng doanh nghiệp Hiểu quy trình từ tiếp cận, thẩm định, giải ngân đến theo dõi sau vay
Ngày 4 Phân tích báo cáo tài chính Đọc được ba báo cáo chính và tính được các chỉ số cơ bản
Ngày 5 Dòng tiền, cấu trúc vốn và khả năng trả nợ Phân biệt lợi nhuận kế toán với tiền thực tế phát sinh
Ngày 6 Tài sản bảo đảm, bảo lãnh và quyền ưu tiên Đánh giá rủi ro bảo đảm và các điều kiện cần bổ sung
Ngày 7 Quy định tín dụng, hợp đồng, nhận diện khách hàng và phòng chống rửa tiền Biết các nguyên tắc cần tuân thủ và biết tra cứu bản quy định mới nhất
Ngày 8 Kỹ năng bán hàng và phân tích nhu cầu Có kịch bản tư vấn doanh nghiệp theo cấu trúc nhu cầu – vấn đề – lợi ích – đề xuất
Ngày 9 Quản trị danh mục và kiểm soát sau giải ngân Bảng theo dõi khách hàng, dấu hiệu cảnh báo sớm và kế hoạch hành động
Ngày 10 Nghiên cứu ngành nghề tại Thanh Hóa Nhận diện ba ngành có tiềm năng, đặc điểm chu kỳ kinh doanh và rủi ro chính
Ngày 11 Làm bài tình huống tín dụng Bài phân tích một trang với cấu trúc nhất quán
Ngày 12 Luyện trả lời phỏng vấn Ít nhất sáu câu chuyện theo cấu trúc bối cảnh – hành động – kết quả – bài học
Ngày 13–14 Rà soát, mock interview và chỉnh sửa hồ sơ Bản hồ sơ cuối cùng, kế hoạch 90 ngày và danh sách câu hỏi cần hỏi nhà tuyển dụng

3. Kiến thức nền cần nắm

A. Tài chính doanh nghiệp
  • Mối liên hệ giữa doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền.
  • Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.
  • Công thức và ý nghĩa của các chỉ số:
  • Thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn.
  • Thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, chia cho Nợ ngắn hạn.
  • Nợ vay trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả chia cho Tổng tài sản.
  • Vòng quay phải thu = Phải thu bình quân chia cho doanh thu thuần, nhân với 365.
  • Vòng quay hàng tồn = Hàng tồn kho bình quân chia cho giá vốn hàng bán, nhân với 365.
  • Khả năng trả nợ xấp xỉ = Dòng tiền có thể dùng để trả nợ chia cho tổng gốc và lãi đến hạn.
  • Ý nghĩa của biên lợi nhuận, chi phí cố định, chi phí biến đổi và điểm hòa vốn.
B. Tín dụng doanh nghiệp
  • Mục đích vay, nhu cầu vốn lưu động, vốn đầu tư cố định và tài chính dự án.
  • Hồ sơ vay: báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo pháp luật, nghị định vốn, lịch sử nợ, tài sản bảo đảm và phương án kinh doanh.
  • Phân tích chu kỳ kinh doanh, vòng quay tiền mặt và nhu cầu vốn theo mùa vụ.
  • Đánh giá tính chất khách hàng, hành vi trả nợ và năng lực quản trị.
  • Phân tích tài sản bảo đảm, tính pháp lý, thanh khoản và mức độ an toàn.
  • Cấu trúc vay phù hợp: hạn mức, kỳ hạn, lịch trả nợ, tài sản bảo đảm và điều kiện theo dõi.
C. Quy định cần biết
  • Luật Tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2024.
  • Thông tư 31/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung; phải kiểm tra bản hiện hành trước khi sử dụng.
  • Các quy định liên quan đến tài khoản, thanh toán, hợp đồng, nhận diện khách hàng, phòng chống rửa tiền và bảo vệ dữ liệu.
  • Nguyên tắc chỉ sử dụng dữ liệu khách hàng trong phạm vi công việc và không chia sẻ ra ngoài ngân hàng.
D. Kinh doanh khách hàng doanh nghiệp
  • Phân khúc khách hàng và lợi ích của từng nhóm ngành.
  • Quy trình bán hàng doanh nghiệp và quản lý cơ hội.
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh và lý do khách hàng chuyển hoặc không chuyển.
  • Phát triển chéo sản phẩm dựa trên nhu cầu thực tế.
  • Xây dựng kế hoạch bán hàng theo tháng, quý và năm.
  • Phân biệt nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh với quyền quyết định của cấp thẩm định tín dụng.

4. Tài liệu tham khảo

1. Trang tuyển dụng và trang sản phẩm chính thức của SeABank; kiểm tra lại thông tin ngay trước phỏng vấn.
2. Cổng thông tin Chính phủ và Quốc hội để tra cứu Luật Tín dụng số 32/2024/QH15.
3. Cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước để tra cứu thông tư, văn bản hướng dẫn và bản cập nhật hiện hành.
4. Báo cáo kinh tế - xã hội mới nhất của Cục Thống kê, cơ quan quản lý nhà nước địa phương và các báo cáo đầu tư của tỉnh Thanh Hóa.
5. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, tín dụng doanh nghiệp và quản trị rủi ro của các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo uy tín.
6. Tài liệu hướng dẫn sử dụng Excel của các trung tâm kỹ năng số uy tín.

Không nên học theo tài liệu không ghi ngày hiệu lực. Quy định có thể thay đổi, vì vậy cần ưu tiên nguồn chính thức.

5. Bài tập tự học bắt buộc

  • Phân tích một báo cáo tài chính doanh nghiệp đã được ẩn danh.
  • Lập bảng theo dõi khoảng 20 khách hàng giả định với dư nợ, hạn mức, lịch trả nợ, ngành nghề và tình trạng.
  • Xây dựng danh sách 30 khách hàng tiềm năng theo một ngành tại Thanh Hóa.
  • Viết bài tóm tắt tín dụng một doanh nghiệp theo bốn phần, tối đa một trang.
  • Chuẩn bị bài giới thiệu doanh nghiệp kéo dài ba phút.
  • Trả lời ít nhất mười câu hỏi phỏng vấn trong vòng mười lăm phút.

6. Bài kiểm tra tự đánh giá trước phỏng vấn

Bạn nên trả lời được các câu hỏi sau mà không cần tra cứu:

1. Ba yếu tố chính trong phân tích tín dụng doanh nghiệp là gì?
2. Vì sao doanh thu tăng không đồng nghĩa khách hàng có khả năng trả nợ?
3. Nêu bốn chỉ số có thể phát hiện rủi ro dòng tiền.
4. Phân biệt tài sản bảo đảm hữu hình và tài sản bảo đảm vô hình.
5. Một hồ sơ thiếu dữ liệu bạn sẽ yêu cầu bổ sung những gì?
6. Ba dấu hiệu cho thấy cần siết chặt kiểm soát sau giải ngân?
7. Cấu trúc câu tư vấn khách hàng doanh nghiệp gồm những bước nào?
8. Làm thế nào phân biệt cơ hội bán hàng thật với nhu cầu được tạo ra chỉ để đạt chỉ tiêu?
9. Bạn sẽ làm gì nếu không đạt chỉ tiêu trong tháng đầu?
10. Kế hoạch 90 ngày của bạn gồm những ưu tiên nào?

7. Nguyên tắc ôn tập hiệu quả

  • Học theo chủ đề, sau đó tự giải thích bằng lời.
  • Mỗi ngày luyện nói thành công từ năm đến mười phút.
  • Làm một bài tình huống thật mỗi ngày trong tuần đầu.
  • Không học thuộc tỷ lệ tín dụng mà không hiểu ý nghĩa.
  • Kiểm tra tin tuyển dụng và thông tin sản phẩm vào lần gần nhất trước khi phỏng vấn.
  • Chuẩn bị tối thiểu ba câu hỏi để hỏi người phỏng vấn, tập trung vào chỉ tiêu, quyền hạn, đào tạo và cơ hội phát triển.

Tư vấn nghề nghiệp

1. Định hướng nghề nghiệp

Vị trí này phù hợp với ứng viên muốn phát triển theo hướng khách hàng doanh nghiệp – tín dụng – quản lý danh mục. Đây cũng là vị trí có thể mở ra nhiều hướng đi thay vì chỉ làm bán hàng thuần túy.

Các hướng đi thân chính gồm:

  • Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp có kinh nghiệm.
  • Chuyên viên tín dụng doanh nghiệp hoặc chuyên viên phân tích rủi ro.
  • Chuyên viên phát triển kinh doanh hoặc quản lý quan hệ khách hàng lớn.
  • Trưởng nhóm khách hàng doanh nghiệp.
  • Lãnh đạo chi nhánh trong các vị trí quản lý.
  • Chuyển sang bộ phận sản phẩm, phê duyệt tín dụng, phát triển thị trường hoặc quản trị rủi ro.

2. Lộ trình phát triển đề xuất

Trong 12 tháng đầu
  • Làm chủ quy trình tín dụng, sản phẩm doanh nghiệp và quy trình sau giải ngân.
  • Xây dựng danh sách khoảng 50 đến 100 khách hàng tiềm năng có chất lượng.
  • Có tối thiểu ba tình huống tín dụng và ba tình huống kinh doanh được ghi nhận trong hồ sơ phát triển.
  • Học cách xây dựng bảng theo dõi danh mục và báo cáo quản trị.
  • Xây dựng mối quan hệ dài hạn dựa trên giá trị sản phẩm và chất lượng dịch vụ, không dựa trên quan hệ cá nhân.
Trong 18–36 tháng
  • Tăng trách nhiệm quản lý một nhóm khách hàng hoặc một danh mục lớn hơn.
  • Chủ động dự báo chất lượng danh mục và đề xuất giải pháp.
  • Đảm nhiệm vai trò hướng dẫn cho nhân viên mới.
  • Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh chi nhánh hoặc khu vực.
  • Theo dõi chất lượng khách hàng mới, doanh số, tỷ lệ khách hàng hoạt động và tỷ lệ nợ quá hạn nếu đây là chỉ tiêu được giao.
Khi có đủ năng lực

Ứng viên có thể đề nghị chuyển sang vị trí tín dụng chuyên sâu nếu muốn tăng mức độ chuyên môn phân tích, hoặc chuyển sang quản lý kinh doanh nếu có thành tích khai thác và phát triển danh mục tốt.

3. Mức lương kỳ vọng theo cấp bậc

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận và không công bố thưởng, phúc lợi hoặc cơ chế điều chỉnh lương. Các khoảng dưới đây là ước tính tham khảo về thu nhập trước thuế tại khu vực Thanh Hóa, không phải mức cam kết của SeABank:

Cấp bậc hoặc kinh nghiệm Khoảng thu nhập trước thuế ước tính
Dưới một năm, dành cho định hướng nghề nghiệp 8–12 triệu đồng mỗi tháng
Một đến ba năm 12–18 triệu đồng mỗi tháng
Ba đến năm năm, có năng lực quản lý danh mục 18–28 triệu đồng mỗi tháng
Trưởng nhóm hoặc quản lý cấp cao 25–40 triệu đồng mỗi tháng, có thể kèm thưởng và phụ cấp

Lưu ý: mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Mức thực tế còn phụ thuộc lương cứng, thưởng theo chỉ tiêu, hoa hồng sản phẩm, phụ cấp đi lại, phụ cấp ăn trưa, thưởng quý hoặc thưởng năm và chính sách điều chỉnh lương.

Khi thương lượng, ứng viên nên hỏi riêng:

1. Mức lương cứng ban đầu là bao nhiêu?
2. Tổng thu nhập dự kiến khi đạt chỉ tiêu là bao nhiêu?
3. Thưởng được tính theo cá nhân, cả nhóm hay toàn chi nhánh?
4. Có phụ cấp đi lại, ăn trưa, điện thoại hoặc công tác tận nơi không?
5. Có chế độ tăng lương định kỳ và thưởng hiệu quả kinh doanh không?
6. Chính sách bảo hiểm, nghỉ phép, đào tạo và hỗ trợ công cụ làm việc ra sao?

Có thể dùng câu: Tôi mong đợi tổng thu nhập trước thuế khoảng [mức phù hợp] mỗi tháng khi đạt chỉ tiêu, trong đó bao gồm lương cứng và các khoản thưởng. Tôi muốn hiểu rõ cơ chế phê duyệt và thời điểm xét tăng lương tiếp theo.

4. Năng lực cần phát triển thêm

  • Phân tích tài chính chuyên sâu và lập luận tín dụng có cấu trúc.
  • Quản lý danh mục và xây dựng cảnh báo sớm.
  • Kỹ năng bán hàng dựa trên giá trị và hiểu biết ngành.
  • Cải thiện Excel, phân tích dữ liệu và trình bày báo cáo.
  • Tiếng Anh giao tiếp nếu theo hướng phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Kỹ năng quản lý mối quan hệ dài hạn và phát triển sản phẩm chéo.
  • Hiểu quy định mới và cập nhật kiến thức pháp luật.
  • Kỹ năng lập kế hoạch, ưu tiên và quản lý thời gian khi phải di chuyển nhiều.

5. Lời khuyên cho ứng viên chuyển ngành

  • Nếu chuyển từ bán hàng bán lẻ sang khách hàng doanh nghiệp, hãy nhấn mạnh khả năng xây dựng quan hệ, hiểu nhu cầu và quản lý danh sách khách hàng.
  • Nếu chuyển từ vận hành hoặc kế toán, hãy nhấn mạnh hiểu dữ liệu tài chính, kiểm soát chứng từ và khả năng phối hợp xử lý hồ sơ.
  • Nếu chuyển từ bán hàng sản phẩm tiêu dùng, cần bổ sung kiến thức về phân tích báo cáo tài chính, cấu trúc tín dụng và kiểm soát sau giải ngân.
  • Nếu mới ra trường, hãy xây dựng ít nhất một năm kinh nghiệm phù hợp trước khi ứng tuyển, hoặc tận dụng cơ hội thực tập, hợp đồng và làm việc bán hàng tại đơn vị tài chính.
  • Không nên chuyển sang vị trí này chỉ vì muốn hoàn thành chỉ tiêu nhanh; cân nhắc sức khỏe, khả năng đi lại và áp lực quản lý danh mục.

6. Nguyên tắc phát triển bền vững

  • Tăng trưởng doanh số nhưng làm suy yếu chất lượng danh mục là kết quả không bền vững.
  • Ghi nhận thông tin khách hàng đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời.
  • Không sử dụng quan hệ để bỏ qua quy trình phê duyệt.
  • Phát triển danh mụng dựa trên nhu cầu và chất lượng quan hệ, không chỉ dựa trên quan hệ cá nhân.
  • Tham gia đào tạo thường xuyên và xây dựng một tình huống kinh doanh, một tình huống tín dụng và một tình huống quản trị danh mục để có tài liệu chứng minh năng lực.
  • Nếu môi trường làm việc không công bố rõ chỉ tiêu hoặc cơ chế thưởng, hãy yêu cầu làm rõ bằng văn bản trước khi quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Tôi vừa tốt nghiệp và chưa có kinh nghiệm thực tế, có thể ứng tuyển vị trí này không?

Theo tin tuyển dụng, ứng viên cần có ít nhất một năm làm việc trong lĩnh vực tín dụng, thị trường hoặc vị trí tương đương. Nếu chưa đủ thời gian, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ nếu hồ sơ thể hiện năng lực tương đương, nhưng nên chuẩn bị đầy đủ bằng chứng. Ưu tiên tìm thực tập, làm việc bán hàng doanh nghiệp, hỗ trợ tín dụng, phân tích tài chính hoặc làm việc tại đơn vị tài chính trong ít nhất một năm. Khoảng thời gian thực tập chính thức, hợp đồng và công việc tình huống có thể được xem xét nếu chứng minh được, nhưng không nên tự tính là một năm nếu hợp đồng quy định khác.

Tôi đang tìm việc và có một năm làm tín dụng doanh nghiệp. Hồ sơ của tôi nên làm nổi bật điểm nào?

Hãy làm nổi bật bốn nội dung: số lượng khách hàng và quy mô danh mục bạn phụ trách; kết quả bán hàng hoặc phát triển danh mục; kinh nghiệm phân tích hồ sơ và kiểm soát sau giải ngân; một tình huống khó cho thấy khả năng phân tích và tuân thủ quy định. Dùng số liệu thật, chẳng hạn số khách hàng được hỗ trợ, tỷ lệ hồ sơ được duyệt, tỷ lệ khách hàng tăng trưởng hoặc giá trị bán chéo. Tránh chỉ liệt kê trách nhiệm mà không có kết quả.

Tôi đang làm bán hàng bán lẻ tại ngân hàng, có nên chuyển sang khách hàng doanh nghiệp không?

Bạn có một số nền tảng chuyển đổi tốt: kỹ năng giao tiếp, xây dựng quan hệ, hiểu nhu cầu và quản lý chỉ tiêu. Tuy nhiên, cần bù sung phân tích báo cáo tài chính, cấu trúc tín dụng, tài sản bảo đảm, quản trị danh mục và kiểm soát sau giải ngân. Hãy đưa một ví dụ cụ thể về việc bạn đã phân tích khách hàng, xử lý phản đối hoặc chăm sóc khách hàng nhiều nhu cầu. Kinh nghiệm bán lẻ không tự động tương đương kinh nghiệm tín dụng, nhưng vẫn là lợi thế về giao tiếp và chăm sóc khách hàng.

Tôi có kinh nghiệm tín dụng nhưng muốn phát triển lên vị trí quản lý. Lộ trình phù hợp với vị trí này là gì?

Trong 12 tháng đầu, hãy chứng minh khả năng quản lý danh mụch, xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng và xử lý tốt các tình huống sau giải ngân. Sau 18 đến 36 tháng, tích lũy kinh nghiệm phân tích tổng hợp, dẫn dắt cuộc họp, hướng dẫn nhân viên mới và xây dựng báo cáo quản trị. Hãy tích lũy kết quả có thể đo lường, xây dựng quan hệ với các đầu mối liên quan và tìm hiểu yêu cầu phê duyệt tín dụng. Sau đó, bạn có thể hướng tới trưởng nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các vị trí quản lý chi nhánh.

Chỉ tiêu công việc của vị trí này nhiều khả năng gồm những gì?

Tin tuyển dụng chỉ nêu chỉ tiêu hiệu quả công việc chung mà không công bố công thức. Từ nội dung công việc, các nhóm chỉ tiêu có thể bao gồm: doanh số từ khách hàng mới và khách hàng hiện hữu; mức độ phát triển danh mục; doanh thu bán chéo; số lượng và chất lượng hồ sơ; duy trì chất lượng danh mục; tỷ lệ khách hàng hoạt động; mức độ hoàn thành báo cáo và chương trình đào tạo. Khi phỏng vấn, ứng viên cần hỏi rõ tỷ lệ giữa doanh số và chất lượng tín dụng, cách tính thưởng, chu kỳ đánh giá và thời điểm thưởng.

Mức lương và thưởng của vị trí này như thế nào?

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận, không công bố số liệu và cũng không mô tả phúc lợi. Do đó, không nên đưa ra một con số chắc chắn khi chưa trao đổi trực tiếp. Hãy hỏi về lương cứng, thưởng theo chỉ tiêu, hoa hồng sản phẩm, phụ cấp đi lại và ăn trưa, thưởng quý hoặc năm, bảo hiểm và thời điểm xét tăng lương. Các mức lương được nêu trong phần lời khuyên chỉ là ước tính tham khảo; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm.

Giờ làm và việc đi lại của vị trí này có khắt khe không?

Tin không công bố lịch làm việc, chính sách đi lại hoặc tỷ lệ thăm khách hàng. Vì công việc được mô tả là kinh doanh và phát triển khách hàng trên địa bàn, khả năng có đi thăm doanh nghiệp, làm việc ngoài giờ hành chính hoặc đi công tác địa phương là đáng cần xác minh. Ứng viên nên hỏi trực tiếp về số ngày đi khách hàng, thời gian làm việc trung bình, chính sách đi công tác, phụ cấp và khả năng cân bằng lịch thăm khách hàng.

Nếu khách hàng có doanh thu tăng nhưng dòng tiền yếu, tôi có nên đề nghị cấp tín dụng không?

Không nên quyết định chỉ dựa vào doanh thu. Bạn cần phân tích dòng tiền, biên lợi nhuận, phải thu, tồn kho, nợ vay, lịch trả nợ và chất lượng khách hàng. Có thể đề nghị hạn mức thận trọng hơn, giải ngân theo từng đợt, yêu cầu tài sản bảo đảm bổ sung hoặc theo dõi chặt hơn. Nếu rủi ro vượt khả năng chấp nhận, cần từ chối hoặc trình lên cấp có thẩm quyền; nhân viên kinh doanh không nên hứa cấp tín dụng ngoài quyền.

Tôi nên học gì trong sáu tháng đầu để tăng giá trị cho nhà tuyển dụng?

Hãy tập trung vào bốn nhóm: phân tích báo cáo tài chính và dòng tiền; quy trình tín dụng doanh nghiệp; quản trị danh mục và dấu hiệu cảnh báo sớm; kỹ năng xây dựng danh sách khách hàng và bán chéo sản phẩm. Đồng thời nâng cao Excel, kỹ năng trình bày và tiếng Anh nếu phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Sau mỗi đợt học, hãy lưu lại một ví dụ thực tế đã ẩn danh và một bài học áp dụng cho công việc.

Kế hoạch 90 ngày đầu tiên tại vị trí này nên được trình bày như thế nào?

Trong 30 ngày đầu, nắm sản phẩm, quy trình, chỉ tiêu và danh mục được giao; cập nhật dữ liệu, xác định điểm yếu và lên lịch thăm các khách hàng trọng điểm. Trong 30 ngày tiếp theo, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu, xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng và tổ chức các buổi tìm hiểu nhu cầu. Trong tháng cuối, chuyển các cơ hội phù hợp sang hồ sơ, phát triển sản phẩm cho khách hàng hiện hữu, kiểm soát sau giải ngân và báo cáo tiến độ. Mục tiêu phải cụ thể nhưng không nên cam kết doanh số trước khi hiểu đầy đủ cơ sở khách hàng và quy trình nội bộ.