CVCC KHDN vi mô_TT SME Vĩnh Phúc
Mô tả công việc
1. Lập kế hoạch
Tham gia đề xuất, lập kế hoạch để triển khai hoạt động bán hàng trực tiếp các sản phẩm dịch vụ cho KHDN phân khúc Micro nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh tháng/ quý/ 6 tháng/ năm
2. Triển khai kinh doanh:
- Trực tiếp hoặc hỗ trợ khai thác và phân tích thông tin khách hàng, tiếp xúc và làm việc với khách hàng để xác định nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai, để tối đa hóa các cơ hội bán hàng, triển khai các giải pháp bán hàng (bán chéo, bán chuỗi, v.v.) và cách thức tiếp cận khách hàng tiềm năng tối ưu.
- Tổng hợp đề xuất hoặc hỗ trợ góp ý cho việc cập nhật, sửa đổi các giải pháp, sản phẩm và / hoặc dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo các quy định quản trị rủi ro, các thủ tục và thẩm quyền hiện hành.
- Trực tiếp xây dựng và/ hoặc hỗ trợ phát triển mạng lưới khách hàng, các đối tác, các kênh phân phối thay thế.
3. Đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh:
- Triển khai và hướng dẫn triển khai các thao tác, hoạt động và quy trình bán hàng trực tiếp và/hoặc phối hợp với các đơn vị khác trong ngân hàng để duy trì giám sát và cung cấp hỗ trợ cần thiết (bao gồm tìm kiếm thông tin khách hàng, tiếp thị và giới thiệu, thu thập và quản lý hồ sơ khách hàng, hỗ trợ giải ngân, v.v.)
- Rà soát thẩm định hồ sơ khách hàng, quản lý rủi ro khách hàng
4. Phát triển năng lực bán hàng:
- Góp ý xây dựng các cơ chế tạo động lực dành cho lực lượng bán, phân bổ và theo dõi thực thi chỉ tiêu kinh doanh, bán hàng.
- Triển khai công tác thúc đẩy các hoạt động duy trì và cập nhật kiến thức về các sản phẩm và dịch vụ, quy trình và thủ tục bán hàng của ngân hàng tới khách hàng, đội ngũ bán hàng, kênh và giải pháp bán hàng;
- Hỗ trợ công tác đào tạo và hướng dẫn CBKD mới/ CBKD có năng suất thấp
5. Các hoạt động khác theo phân công của Trưởng phòng
Quyền lợi
- Thu nhập hấp dẫn, lương thưởng cạnh tranh theo năng lực
- Thưởng các Ngày lễ, Tết (theo chính sách ngân hàng từng thời kỳ)
- Được vay ưu đãi theo chính sách ngân hàng từng thời kỳ
- Chế độ ngày phép hấp dẫn theo cấp bậc công việc, được hưởng chế độ du lịch hè
- Bảo hiểm bắt buộc theo luật lao động + Bảo hiểm VPBank care cho CBNV tùy theo cấp bậc và thời gian công tác
- Được tham gia các khóa đào tạo tùy thuộc vào Khung đào tạo cho từng vị trí
- Thời gian làm việc: từ thứ 2 – thứ 6 & sáng thứ 7
- Môi trường làm việc năng động, thân thiện, có nhiều cơ hội học đào tạo, học hỏi và phát triển; được tham gia nhiều hoạt động văn hóa thú vị (cuộc thi về thể thao, tài năng, hoạt động teambuilding...)
Yêu cầu ứng viên
YÊU CẦU
1. Kinh nghiệm làm việc, bằng cấp:
- Trình độ Đại học trở lên, ưu tiên các chuyên ngành quản trị kinh doanh (quản trị doanh nghiệp, khoa học quản lý,...), các ngành kinh tế (kinh doanh quốc tế, tài chính,ngân hàng, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư, định giá tài sản, kinh doanh tiền tệ, luật kinh tế...), các ngành thương mại dịch vụ (marketing, quan hệ công chúng, du lịch, khách sạn,…)
- Tối thiểu 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, ưu tiên mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
2. Kiến thức, kỹ năng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ:
- Kiến thức về sản phẩm dịch vụ, thị trường, đặc thù ngành kinh doanh và nhu cầu của KHDN phân khúc Micro, về ngành tài chính ngân hàng: tốt
- Hiểu biết cập nhật về các thông lệ, thủ tục, quy định pháp luật và quy chế chính sách quản trị rủi ro, quy trình vận hành của ngân hàng liên quan đến mảng kinh doanh.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, nhạy bén kinh doanh & nhận biết cơ hội bán hàng: nâng cao
- Năng lực và kỹ năng giao tiếp tạo ảnh hưởng, thuyết trình, hướng dẫn hiệu quả: tốt
Phân tích kỹ năng cần có
1. Bản chất của vị trí
Vị trí được hiểu là Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng Doanh nghiệp vi mô thuộc Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, triển khai tại khu vực Vĩnh Phúc theo tiêu đề tuyển dụng. Đây không phải vị trí chỉ làm bán hàng mà còn kết hợp ba nhiệm vụ chính:
1. Phát triển kinh doanh: tìm kiếm khách hàng, phân tích nhu cầu, xây dựng phương án tài trợ, bán chéo và phát triển danh mục khách hàng.
2. Quản trị khách hàng: theo dõi hồ sơ, dòng tiền, nghĩa vụ thanh toán, hỗ trợ giải ngân, duy trì quan hệ và phát triển nhu cầu mới.
3. Kiểm soát rủi ro: rà soát hồ sơ, thẩm định khả năng trả nợ, tuân thủ quy trình và không đưa ra cam kết vượt thẩm quyền.
Lưu ý: Tin tuyển dụng ghi “không có thông tin” về kinh nghiệm, nhưng phần yêu cầu chốt lại tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, ưu tiên mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ứng viên cần chứng minh tối thiểu 01 năm qua hồ sơ làm việc, hợp đồng lao động hoặc thư xác nhận có chức năng tương đương.
2. Kỹ năng chuyên môn cần có
| Nhóm kỹ năng | Nội dung cần chuẩn bị | Mức độ ưu tiên | Bằng chứng nên thể hiện |
|---|---|---|---|
| Sản phẩm ngân hàng cho doanh nghiệp | Tài khoản thanh toán, tiền gửi, tiền gửi có kỳ hạn, giao dịch điện tử, thẻ và dịch vụ thanh toán; cho vay vốn lưu động, vốn đầu tư, vay thấu chấp, vay hạn mức, bảo lãnh và tài trợ thương mại | Rất cao | Biết đặc điểm khách hàng nên dùng sản phẩm nào, lợi ích, điều kiện và giới hạn thẩm quyền |
| Thẩm định khách hàng doanh nghiệp | Phân tích báo cáo tài chính, dòng tiền, doanh thu, chi phí, tỷ lệ nợ, khả năng trả nợ, lịch sử trả nợ, mục đích vay và tài sản bảo đảm | Rất cao | Biết sàng lọc khách hàng, xây dựng hồ sơ và đề xuất cấu trúc tín dụng phù hợp |
| Bán hàng tư vấn | Xác định nhu cầu, đặt câu hỏi, xây dựng phương án, trình bày lợi ích, xử lý phản đối, theo dõi cơ hội và đóng hồ sơ | Rất cao | Có câu chuyện về cách tìm ra nhu cầu thật của khách hàng, không chỉ giới thiệu sản phẩm |
| Quản lý danh mục | Theo dõi hạn mức, dòng tiền, giao dịch, tình hình trả nợ, cơ hội bán chéo, thời điểm thu hồi và phát triển quan hệ | Cao | Biết cách chia nhóm khách hàng theo giá trị, nhu cầu và rủi ro để lập kế hoạch |
| Quản trị rủi ro và tuân thủ | Nhận diện khách hàng, kiểm tra hồ sơ, quản lý giao dịch, phát hiện giao dịch bất thường, bảo mật thông tin, tuân thủ quy định về tín dụng và phòng chống rửa tiền | Rất cao | Nêu rõ ranh giới trách nhiệm: không tự phê duyệt, không cam kết điều khoản ngoài quy định, không tiếp nhận thông tin nhạy cảm qua kênh không an toàn |
| Hiểu thị trường địa phương | Ngành sản xuất, thương mại, nông nghiệp, dịch vụ, logistics; đặc điểm doanh nghiệp vi mô tại Vĩnh Phúc; chu kỳ tiền mặt và đặc thù từng ngành | Cao | Biết phân khúc khách hàng có doanh thu ổn định nhưng lợi nhuận thấp, doanh nghiệp theo mùa hoặc phụ thuộc một khách hàng lớn |
| Quản lý dữ liệu | Sử dụng Microsoft Excel, PowerPoint và hệ thống quản lý khách hàng của ngân hàng; lập danh sách cơ hội, dự báo doanh thu và theo dõi chỉ tiêu | Cao | Có file hoặc bảng mẫu thể hiện cách quản lý cơ hội bán hàng |
3. Kỹ năng mềm cần thể hiện
- Giao tiếp tư vấn: nghe hiểu khách hàng, đặt câu hỏi mở, trình bày rõ và điều chỉnh cách nói theo từng đối tượng.
- Giao tiếp có ảnh hưởng: thuyết phục người quyết định mà không gây áp lực; đây là kỹ năng quan trọng khi tiếp xúc chủ doanh nghiệp hoặc người ký hợp đồng.
- Bán hàng dựa trên giá trị: tập trung vào vấn đề của khách hàng như thu chi, thanh khoản, tốc độ vận hành và chi phí tài chính, không chỉ nói về lãi suất.
- Xử lý phản đối: giữ được quan hệ khi khách hàng phản hồi về điều kiện vay, hồ sơ hoặc thời gian xử lý.
- Tư duy giải quyết vấn đề: nhận biết cơ hội bán hàng, kiểm tra thông tin và đề xuất phương án trong quy trình được phép.
- Kiên trì và chịu áp lực: theo dõi chỉ tiêu tháng, quý, sáu tháng và năm; không đánh đổi chất lượng tín dụng để đạt doanh số.
- Quản lý thời gian: sắp xếp lịch gặp khách hàng, xử lý hồ sơ, theo dõi danh mục và chuẩn bị báo cáo trong cùng một ngày.
- Tinh thần cộng tác: phối hợp với bộ phận tín dụng, tuân thủ, dịch vụ khách hàng, vận hành và các điểm giao dịch.
- Tính kỷ luật: chấp hành lịch làm việc, bao gồm sáng Thứ Bảy, quy trình vận hành và các yêu cầu kiểm soát rủi ro.
4. Chứng chỉ gợi ý
Tin tuyển dụng không yêu cầu chứng chỉ bắt buộc. Nên xem chứng chỉ như công cụ hỗ trợ, không thay thế kinh nghiệm bán hàng và khả năng phân tích khách hàng.
1. Ưu tiên cao: chứng chỉ về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro, bán hàng tài chính hoặc sản phẩm ngân hàng từ cơ sở đào tạo uy tín.
2. Ưu tiên trung bình: chứng chỉ kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính; hữu ích với ứng viên từ nền tảng tài chính nhưng thiếu kinh nghiệm bán hàng.
3. Lựa chọn nâng cao: chứng chỉ Quản trị rủi ro Tài chính của GARP hoặc chứng chỉ Phân tích Tài chính CFA của Hiệp hội Chứng khoán Hoa Kỳ nếu ứng viên theo đuổi hướng phân tích tài chính dài hạn.
4. Không nên mua chứng chỉ chung chung: ưu tiên khóa học có bài kiểm tra, nội dung cập nhật và khả năng chứng minh kiến thức trong phỏng vấn.
5. So sánh mức độ phù hợp của các nhóm ứng viên
| Nền tảng ứng viên | Mức độ phù hợp | Điểm cần bổ sung |
|---|---|---|
| 01–03 năm ngân hàng, đã làm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ | Rất cao | Bổ sung kiến thức quản trị danh mục và chứng minh khả năng đạt chỉ tiêu |
| 01–03 năm tín dụng doanh nghiệp hoặc quản lý rủi ro | Cao | Tăng cường kỹ năng bán hàng, xây dựng quan hệ và bán chéo |
| Kinh nghiệm bán hàng doanh nghiệp ngoài ngân hàng | Trung bình đến cao | Phải chứng minh hiểu sản phẩm, quy trình tín dụng và quản trị rủi ro |
| Kế toán, kiểm toán hoặc tài chính doanh nghiệp | Trung bình | Cần có kinh nghiệm tư vấn, bán hàng và xử lý tình huống khách hàng |
| Nhân viên bán hàng tổng quát | Trung bình | Ưu tiên kinh nghiệm bán hàng tài chính hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| Sinh viên mới ra trường, chưa có kinh nghiệm | Thấp đối với yêu cầu hiện tại | Có thể cân nhắc các vị trí thực tập hoặc tuyển dụng mới ra trường nếu ngân hàng mở ngoại lệ |
6. Hồ sơ nên chuẩn bị
- Sơ yếu lý lịch 01–02 trang, làm nổi bật kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp và kết quả bán hàng.
- Bằng cấp, chứng chỉ và tài liệu chứng minh tối thiểu 01 năm kinh nghiệm.
- Một bảng tóm tắt các khoản thành tích: số khách hàng mới, hạn mức được duyệt, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu bán chéo, tỷ lệ thu hồi và chất lượng danh mục.
- Một–02 tình huống bán hàng và một tình huống thẩm định khách hàng, có thể trình bày trong phỏng vấn.
- Danh sách sản phẩm và quy trình mình thực sự hiểu; không nên liệt kê quá nhiều nếu không thể giải thích.
Chuẩn bị phỏng vấn
1. Quy trình phỏng vấn thường gặp
Quy trình thực tế có thể khác nhau, nhưng với vị trí bán hàng và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, thường gồm các bước sau:
| Vòng | Hình thức thường gặp | Trọng tâm cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1. Sàng lọc hồ sơ | Xem sơ yếu lý lịch, trao đổi ngắn với người tuyển dụng | Lý do ứng tuyển, kinh nghiệm tối thiểu 01 năm, mức lương kỳ vọng, khả năng làm sáng Thứ Bảy và địa điểm tại Vĩnh Phúc |
| 2. Phỏng vấn nghiệp vụ | Phỏng vấn với trưởng phòng hoặc người phụ trách kinh doanh | Sản phẩm, tư vấn khách hàng, quy trình bán hàng, thẩm định và quản trị danh hạn |
| 3. Tình huống hoặc thực hành | Phân tích một khách hàng, đóng vai tư vấn, xây dựng kế hoạch bán hàng | Khả năng chuyển thông tin thành câu hỏi, phát hiện nhu cầu và đề xuất giải pháp |
| 4. Phỏng vấn cuối và xác nhận | Trao đổi về công việc, văn hóa ngân hàng, mức lương và thời gian ra việc | Mức độ phù hợp với vị trí, khả năng làm việc lâu dài và kỳ vọng về thù lao |
2. Câu hỏi thường gặp trong từng vòng
Vòng sàng lọc
- Hãy giới thiệu ngắn về bạn.
- Trả lời trong 60–90 giây theo thứ tự: trình độ, số năm kinh nghiệm, phân khúc khách hàng đã phục vụ, một kết quả nổi bật và lý do phù hợp với vị trí.
- Vì sao bạn muốn làm vi lĩnh vực khách hàng doanh nghiệp vi mô?
- Nêu sự gắn bó với doanh nghiệp địa phương, khả năng thấu hiểu dòng tiền và niềm tin rằng tư vấn tài chính tốt giúp doanh nghiệp vận hành bền vững.
- Vì sao chọn VPBank?
- Kết hợp lý do về môi trường làm việc, vị trí trong hệ sinh thái khách hàng doanh nghiệp và cơ hội phát triển tại khu vực Vĩnh Phúc; tránh chỉ nói về thương hiệu hoặc mức thưởng.
- Bạn có thể làm việc sáng Thứ Bảy không?
- Trả lời thẳng, không đưa ra cam kết không có khả năng thực hiện.
- Mức lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?
- Nêu khoảng tổng thu nhập kỳ vọng và yêu cầu chia rõ lương cứng, hoa hồng, thưởng theo nhóm và phúc lợi.
Vòng nghiệp vụ
- Bạn hiểu khách hàng doanh nghiệp vi mô khác khách hàng doanh nghiệp lớn như thế nào?
- Doanh nghiệp vi mô thường có dòng tiền hạn chế, hồ sơ tài chính chưa chuẩn hóa, phụ thuộc người chủ, ít nhân sự và phản ứng nhanh với biến động thị trường. Vì vậy, tư vấn phải đơn giản, linh hoạt, ưu tiên tốc độ và khả năng vận hành thực tế.
- Trình bày quy trình bạn thực hiện khi tiếp cận một khách hàng mới.
- Gợi ý: lập danh sách mục tiêu, tìm hiểu ngành và nhu cầu, đặt câu hỏi, kiểm tra điều kiện ban đầu, xây dựng phương án, hoàn thiện hồ sơ, trình duyệt, theo dõi giải ngân và duy trì quan hệ.
- Bạn đánh giá khả năng trả nợ của một doanh nghiệp như thế nào?
- Tập trung vào dòng tiền thực tế, lịch sử trả nợ, doanh thu ổn định, tỷ lệ nợ, mục đích vay và tài sản bảo đảm; không chỉ nhìn lợi nhuận trên báo cáo tài chính.
- Bạn sẽ làm gì nếu khách hàng cần vay nhưng hồ sơ tài chính chưa đầy đủ?
- Làm rõ nhu cầu và khả năng trả nợ, đề nghị bổ sung sổ tài khoản, hóa đơn, hợp đồng, báo cáo tài chính, tài liệu thu nhập và phương án bảo đảm; sau đó xây dựng đề xuất phù hợp và trình theo thẩm quyền.
- Bán chéo với khách hàng doanh nghiệp vi mô gồm những gì?
- Ví dụ: khách hàng vay vốn lưu động nhưng chưa sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ thu chiếu, thẻ, bảo lãnh hoặc giải pháp quản lý tiền mặt; mục tiêu là tạo giá trị chứ không chỉ tăng số sản phẩm.
- Làm thế nào để bảo đảm doanh số mà không nâng rủi ro tín dụng?
- Ưu tiên chất lượng dòng tiền, kiểm tra hồ sơ đầy đủ, đề xuất theo thẩm quyền, theo dõi sau giải ngân và không dùng điều kiện ưu đãi vượt quy định để giành khách hàng.
Vòng tình huống
Có thể được yêu cầu phân tích một doanh nghiệp sản xuất tại Vĩnh Phúc cần vốn lưu động 01 tỷ đồng. Cấu trúc trả lời nên gồm:
1. Xác định nhu cầu vốn thật: số ngày tồn kho, phải thu, thời điểm thanh toán và khoản cách giữa dòng tiền ra vào.
2. Phân tích doanh thu, lợi nhuận, nợ hiện hữu, lịch sử trả nợ và nguồn thu chính.
3. Đề xuất cấu trúc vốn, thời hạn, lịch trả nợ và tài sản bảo đảm nếu có.
4. Xác định chỉ tiêu cần theo dõi sau giải ngân.
5. Nêu rõ các bước phải trình duyệt và không cam kết kết quả phê duyệt.
3. Câu hỏi về hành vi và tình huống cá nhân
Chuẩn bị ít nhất 05 câu chuyện theo cấu trúc Bối cảnh – Nhiệm vụ – Hành động – Kết quả – Bài học:
1. Lần bạn tìm ra một cơ hội bán hàng không nằm trong yêu cầu ban đầu.
2. Lần bạn phải xử lý khách hàng phản đối giá, điều kiện hoặc thời gian xử lý.
3. Lần bạn không đạt chỉ tiêu và cách bạn phân tích nguyên nhân.
4. Lần bạn phát hiện dữ liệu khách hàng hoặc hồ sơ có rủi ro.
5. Lần bạn phối hợp với bộ phận khác để hoàn thành yêu cầu khách hàng.
Nêu kết quả bằng số liệu nếu có, chẳng hạn số khách hàng mới, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu, thời gian xử lý hoặc mức giảm nợ quá hạn.
4. Thông tin cần chuẩn bị về công việc
Do tin chưa nêu rõ một số thông tin, cần hỏi trực tiếp:
- Tỷ lệ thời gian giữa bán hàng mới, chăm sóc danh mục, thẩm định hồ sơ và làm báo cáo là bao nhiêu?
- Chỉ tiêu được giao là doanh số, số khách hàng mới, hạn mức giải ngân, tiền gửi hay kết hợp nhiều chỉ tiêu?
- Hoa hồng được tính theo cá nhân, nhóm hay cả đơn vị? Có thu hồi nếu nợ quá hạn không?
- Giờ bắt đầu và kết thúc làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng Thứ Bảy ra sao?
- Có chế độ hỗ trợ đi lại, ăn uống, điện thoại hoặc bồi dưỡng cho ca làm việc cuối tuần không?
- Phạm vi phục vụ là toàn Vĩnh Phúc hay một địa bàn cụ thể?
- Có chương trình đào tạo chính thức cho chuyên viên mới không?
5. Trang phục và hình thức
- Chọn trang phục công sở hài hòa: áo sơ mi hoặc áo blouse, quần tây, giày công sở; màu trung tính, tư lấy gọn gàng.
- Mang theo bản in sơ yếu lý lịch, giấy tờ chứng minh trình độ, danh sách sản phẩm và một tình huống đã chuẩn bị.
- Không gửi hồ sơ chứa dữ liệu khách hàng thực tế hoặc thông tin mật của ngân hàng cũ. Có thể mô tả trường hợp đã được phép chia sẻ dưới dạng ẩn danh.
- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng, không khẳng định vượt quyền. Khi không biết quy định, nói sẽ kiểm tra theo quy trình hiện hành thay vì đoán.
- Trước phỏng vấn, xác nhận lịch, địa điểm, người phỏng vấn và thời lượng dự kiến nếu có thể.
Lộ trình ôn thi
1. Mục tiêu ôn tập trong 01–02 tuần
Sau lộ trình này, ứng viên cần có đủ khả năng:
1. Giải thích vị trí trong 02 phút.
2. Trình bày quy trình bán hàng khách hàng doanh nghiệp vi mô từ tìm kiếm đến chăm sóc sau bán.
3. Phân tích một khách hàng có dòng tiền và hồ sơ chưa hoàn chỉnh.
4. Giới thiệu và tư vấn ít nhất 05 sản phẩm chính phù hợp với khách hàng doanh nghiệp vi mô.
5. Trả lời tình huống bán hàng, xử lý phản đối và quản trị danh mục.
6. Trình bày kế hoạch 30 ngày đầu tại vị trí.
2. Lộ trình 14 ngày
| Ngày | Nội dung | Đầu ra cần có |
|---|---|---|
| 01–02 | Đọc kỹ mô tả vị trí; tìm hiểu lịch sử, sản phẩm, mô hình kinh doanh và giá trị của VPBank | Một trang tóm tắt về ngân hàng và lý do ứng tuyển |
| 03–04 | Ôn sản phẩm tiền gửi, tài khoản, thanh toán, thẻ và dịch vụ số cho doanh nghiệp | Bảng sản phẩm: đối tượng, nhu cầu, lợi ích, rủi ro, câu hỏi cần hỏi |
| 05–06 | Ôn tín dụng doanh nghiệp: mục đích vay, dòng tiền, tài sản bảo đảm, lịch trả nợ và điều kiện phê duyệt | Bảng phân tích khách hàng doanh nghiệp vi mô |
| 07 | Ôn quy trình bán hàng, quản lý danh mục, bán chéo và xử lý phản đối | Một kịch bản tư vấn 05 phút |
| 08–09 | Nghiên cứu doanh nghiệp vi mô tại Vĩnh Phúc: ngành, quy mô, chu kỳ kinh doanh, chu kỳ tiền mặt và đặc thù từng lĩnh vực | Ba phân khúc khách hàng và nhu cầu tài chính tương ứng |
| 10 | Ôn tuân thủ, nhận diện khách hàng, bảo mật thông tin và giới hạn thẩm quyền | Danh sách việc được phép và không được phép trong tư vấn |
| 11–12 | Luyện tình huống thẩm định và đóng vai phỏng vấn | Hai tình huống hoàn chỉnh, có điểm số tự đánh giá |
| 13 | Chuẩn bị câu chuyện hành vi và chỉ số hiệu quả công việc | 05 câu chuyện có số liệu và bài học |
| 14 | Diễn tập toàn bộ, sửa lời giới thiệu, kiểm tra câu hỏi về lương và lịch làm việc | Bộ câu hỏi dự kiến, bản tóm tắt hồ sơ và kế hoạch 30 ngày |
Nếu chỉ có 07 ngày, ưu tiên các ngày 01–02, 03–06, 07, 09, 10 và 14.
3. Kiến thức nền cần ôn
A. Khách hàng doanh nghiệp vi mô
- Đặc điểm quy mô, quản lý, dòng tiền và mức độ chuyên nghiệp hóa.
- Sự khác biệt giữa doanh nghiệp vi mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn.
- Nhu cầu phổ biến: thanh toán, tạm ứng vốn lưu động, đầu tư, bảo lãnh, thu chiếu, quản lý tiền mặt và tài khoản số.
- Những dấu hiệu rủi ro: nợ tập trung vào một khách hàng, doanh thu bất thường, xuất khẩu không xác nhận được, tồn kho tăng bất thường, chủ doanh nghiệp thiếu mặt bằng lịch sử.
B. Phân tích tài chính cơ bản
- Cách đọc báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán.
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và nợ vay.
- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, khả năng trả lãi và khả năng trả gốc.
- So sánh số liệu qua nhiều kỳ, kiểm tra xu hướng và giải thích nguyên nhân thay đổi.
- Đối chiếu doanh thu kế toán với dòng tiền thực tế qua sổ tài khoản.
C. Quy trình tín dụng và bán hàng
- Chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra điều kiện ban đầu, thẩm định, trình duyệt, giải ngân, theo dõi sau giải ngân và thu hồi.
- Phân biệt quyền tự quyết định, quyền trình duyệt và quyền của hội đồng tín dụng.
- Cách xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng và kế hoạch tiếp cận.
- Cách ghi nhận cơ hội bán hàng, mức độ khả thi, xác suất chuyển đổi và thời điểm dự kiến.
D. Quản trị rủi ro và tuân thủ
- Nhận diện khách hàng và kiểm tra thông tin theo quy định hiện hành.
- Bảo mật hồ sơ, dữ liệu và thông tin tài khoản.
- Phát hiện giao dịch bất thường và báo cáo đúng đầu mối.
- Phân biệt tư vấn, giới thiệu, tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt tín dụng.
- Các văn bản cần đối chiếu phải được kiểm tra về hiệu lực tại thời điểm phỏng vấn, tránh học thuộc số hiệu văn bản có thể đã thay đổi.
4. Tài liệu tham khảo
- Trang chủ sản phẩm dịch vụ, trang tuyển dụng và báo cáo thường niên chính thức của VPBank.
- Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Cổng Pháp luật để tra cứu quy định về tín dụng, tài khoản thanh toán, tiền gửi, phòng chống rửa tiền và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Báo cáo kinh doanh, số liệu và địa phương của Vĩnh Phúc từ cơ quan quản lý nhà nước địa phương, cơ quan thống kê và các hiệp hội kinh doanh.
- Tài liệu đào tạo quản trị khách hàng, tư vấn bán hàng và phân tích tín dụng của các cơ sở uy tín.
- Báo cáo ngành của các ngân hàng lớn để so sánh xu hướng sản phẩm, nhưng không sao chép thông tin nội bộ của VPBank.
5. Bài tập thực hành
1. Chọn một ngành sản xuất hoặc thương mại tại Vĩnh Phúc, mô tả chu kỳ tiền mặt trong 06 tháng.
2. Xây dựng một bảng gồm 10 khách hàng tiềm năng, nhu cầu dự kiến, người quyết định và bước tiếp theo.
3. Chuẩn bị bài giới thiệu 03 phút cho nhóm khách hàng sản xuất vừa và nhỏ.
4. Phân tích một báo cáo tài chính giả định gồm 03 năm và chỉ ra 03 rủi ro quan trọng.
5. Trả lời tình huống khách hàng đòi giảm lãi suất, đòi giải ngân trong ngày và không nộp đủ báo cáo tài chính.
6. Lập kế hoạch 30 ngày: tuần đầu học sản phẩm và hiểu danh mục; tuần hai tiếp cận khách hàng; tuần ba xây dựng phương án; tuần bốn rà soát hồ sơ và theo dõi chuyển đổi.
6. Bài kiểm tra trước phỏng vấn
Ứng viên tự kiểm tra và phải trả lời được:
- Tôi hiểu vị trí này kết hợp bán hàng, chăm sóc khách hàng và thẩm định ra sao?
- Tôi có thể chứng minh tối thiểu 01 năm kinh nghiệm tài chính ngân hàng bằng hồ sơ nào?
- Tôi sẽ bắt đầu bằng câu hỏi nào để hiểu doanh nghiệp vi mô?
- Tôi đánh giá khả năng trả nợ bằng những tiêu chí nào?
- Tôi xử lý khách hàng không đủ điều kiện như thế nào?
- Tôi sẽ xây dựng danh mục và kế hoạch bán chéo ra sao?
- Tôi đo lường thành công bằng những chỉ số nào?
- Tôi sẽ làm gì nếu đạt 60% chỉ tiêu trong tháng đầu?
Tư vấn nghề nghiệp
1. Định vị ứng viên
Đừng định vị mình chỉ là “nhân viên bán hàng”. Lời giới thiệu mạnh hơn là:
> “Tôi là chuyên viên phát triển và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp vi mô, có khả năng kết hợp phân tích dòng tiền, tư vấn giải pháp tài chính và xây dựng quan hệ bền vững trong khuôn khổ quy trình quản trị rủi ro.”
Vị trí này đòi hỏi ba năng lực cùng lúc: bán hàng đủ tốt, hiểu tín dụng và làm việc có kỷ luật. Ứng viên có thành tích kinh doanh nhưng thiếu kiến thức tài chính sẽ khó bền vững; ứng viên hiểu tài chính nhưng không giao tiếp và xây dựng quan hệ cũng khó đạt chỉ tiêu.
2. Lộ trình 30, 60 và 90 ngày đầu tiên
Ngày 1–30: Làm quen và xây nền tảng
- Học sản phẩm, quy trình, thẩm quyền và các chỉ tiêu cá nhân.
- Phân loại danh mục hiện có theo giá trị, nhu cầu, rủi ro và cơ hội bán chéo.
- Xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng từ dữ liệu được phân công và quan hệ địa phương.
- Tạo thói quen ghi nhật nhu cầu, cơ hội, vướng mắc và bước tiếp theo sau mỗi cuộc gặp.
Ngày 31–60: Tăng tốc khai thác
- Tổ chức các buổi gặp có mục đích, không chỉ giới thiệu sản phẩm.
- Hoàn thiện hồ sơ và đề xuất phương án cho các cơ hội đủ điều kiện.
- Theo dõi tỷ lệ chuyển đổi, thời gian xử lý và nguyên nhân khách hàng từ chối.
- Xây dựng một số tình huống bán chéo dựa trên nhu cầu đang có.
Ngày 61–90: Quản lý danh mục và cơ hội
- Tập trung vào nhóm khách hàng có tiềm năng nhưng dòng tiền chưa phù hợp.
- Đề xuất cơ chế chăm sóc định kỳ, theo dõi nghĩa vụ thanh toán và phát hiện nhu cầu mới.
- Báo cáo tiến độ bằng dữ liệu: số khách hàng mới, cơ hội, tỷ lệ chuyển đổi, hạn mức, doanh thu bán chéo và chất lượng danh mục.
3. Lộ trình thăng tiến thông thường
Lộ trình dưới đây là hướng điển hình, không phải cam kết về cấu trúc tổ chức của VPBank:
1. 01–03 năm: Chuyên viên kinh doanh hoặc chăm sóc khách hàng doanh nghiệp vi mô.
2. 03–05 năm: Chuyên viên cao cấp, phụ trách một nhóm khách hàng hoặc cơ hội bán hàng.
3. 05–08 năm: Tổ trưởng hoặc vị trí quản lý nhóm khách hàng, tùy năng lực và cơ cấu đơn vị.
4. Sau 08 năm: Trưởng nhóm, quản lý chi nhánh, quản lý danh mục hoặc các hướng chuyên môn về tín dụng, phát triển kinh doanh và quản trị rủi ro.
Muốn thăng tiến nhanh, cần chứng minh ba năng lực: tạo doanh số bền vững, quản trị danh mục tốt và có khả năng huấn luyện hoặc dẫn dắt đội nhóm.
4. Mức lương và thu nhập kỳ vọng
Tin tuyển dụng chỉ ghi “thỏa thuận”, không công bố mức lương chính thức. Dưới đây là ước lượng tham khảo theo kinh nghiệm và khu vực, đơn vị triệu đồng mỗi tháng:
| Kinh nghiệm phù hợp | Lương cơ bản tham khảo | Hoa hồng và thưởng tham khảo | Tổng thu nhập tham khảo |
|---|---|---|---|
| 01–03 năm | 10–15 | 2–6 | 12–20 |
| 03–05 năm | 14–22 | 4–10 | 18–30 |
| 05–08 năm, cao cấp | 20–30 | 6–15 | 26–42 |
| Tổ trưởng hoặc quản lý | 25–35 | 10–20 | 35–55 |
Mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Ngoài ra, cách tính hoa hồng, thưởng nhóm, điều kiện thu hồi và phúc lợi có thể làm thu nhập thực tế khác xa mức trung bình. Ứng viên nên yêu cầu chia rõ:
- Lương cơ bản trong thời gian thử việc và sau thử việc.
- Cơ chế tính hoa hồng theo sản phẩm, doanh số, chất lượng nợ và thành tích nhóm.
- Thưởng quý, năm và các đợt bán hàng đột xuất.
- Chế độ hỗ trợ đi lại, ăn uống, điện thoại, bảo hiểm và ngày phép.
- Cách tính thưởng cho ca sáng Thứ Bảy.
Không nên đặt mục tiêu tổng thu nhập bằng mức cao nhất của bảng. Hãy so sánh tổng thu nhập ổn định, tỷ lệ hoa hồng, mức độ thanh xóa và cơ hội phát triển.
5. Kỹ năng cần phát triển thêm
- Tư vấn ngành hàng: tìm hiểu sâu một vài ngành trọng điểm tại Vĩnh Phúc như sản xuất, thương mại, nông nghiệp và logistics.
- Phân tích dòng tiền: học cách đối chiếu báo cáo tài chính với tài khoản ngân hàng và dự báo nhu cầu thanh khoản.
- Bán hàng dựa trên dữ liệu: theo dõi tỷ lệ chuyển đổi, giá trị cơ hội, thời gian đóng hồ sơ và doanh thu trên mỗi khách hàng.
- Quản trị danh mục: nâng cao năng lực theo dõi nghĩa vụ, xử lý sớm nợ quá hạn và phát triển doanh thu từ khách hàng hiện hữu.
- Kỹ năng lãnh đạo: tập hướng dẫn nhân sự mới, chia sẻ thông tin và tổ chức hoạt động nhóm khi có cơ hội.
- Tuân thủ: xây dựng thói quen kiểm tra quy định trước khi tư vấn, đặc biệt trong bán chéo và xử lý ngoại lệ.
6. Cách trình bày để tăng cơ hội
- Mở đầu bằng kết quả có số liệu, không chỉ nhiệm vụ.
- Chứng minh mình hiểu cả doanh số lẫn chất lượng tín dụng.
- Nêu rõ đóng góp cá nhân trong kết quả của nhóm.
- Thể hiện khả năng học hỏi nhưng không thiếu kiến thức cơ bản về sản phẩm.
- Chuẩn bị câu hỏi về cơ cấu thưởng, địa bàn phục vụ và tỷ lệ công việc bán hàng với công việc hậu mãi.
- Thể hiện sẵn sàng làm việc sáng Thứ Bảy, nhưng cần biết rõ giờ làm, mức hỗ trợ và cơ chế nghỉ bù.
Một cách đàm phán phù hợp là:
> “Tôi quan tâm đến tổng thu nhập gồm lương cơ bản và hoa hồng, đồng thời muốn hiểu rõ thời gian đạt mức thưởng, điều kiện thu hồi và cơ chế hỗ trợ ca làm việc cuối tuần. Với các thông tin này, tôi có thể đánh giá mức đề nghị phù hợp với kỳ vọng của ngân hàng.”
Câu hỏi thường gặp
Tôi là sinh viên năm cuối, chưa có kinh nghiệm làm việc thì có nên ứng tuyển vị trí này không?
Bạn vẫn có thể ứng tuyển để không bỏ lỡ cơ hội, nhưng cần thực tế điều kiện đã được nêu là tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Hãy chuẩn bị thực tập bán hàng, làm việc tại quầy, hỗ trợ vận hành, kiểm toán, kế toán hoặc kinh doanh doanh nghiệp để có tài liệu chứng minh. Trong CV, làm rõ thời gian thực tập, khách hàng đã phục vụ, sản phẩm đã tìm hiểu và kết quả đạt được. Nếu thực sự chưa đủ kinh nghiệm, hãy liên hệ người tuyển dụng để hỏi có chương trình dành cho ứng viên mới ra trường hay không, thay vì đánh dấu kinh nghiệm thực tập là kinh nghiệm làm việc toàn thời gian.
Tôi đã làm 02 năm kinh doanh doanh nghiệp nhưng chưa từng làm ngân hàng. Tôi có đủ điều kiện không?
Kinh nghiệm bán hàng doanh nghiệp là lợi thế, nhưng bạn cần chứng minh khả năng chuyển sang bán tài chính và quản trị rủi ro. Trong phỏng vấn, hãy trình bày cách bạn phân tích nhu cầu, dòng tiền, khả năng trả nợ và xây dựng quan hệ dài hạn; đồng thời nói rõ bạn đã học sản phẩm nào và sẽ bù đắp kiến thức nào. Nếu đã từng làm việc với doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thể xem xét vị trí này. Nếu mới chỉ bán hàng tiêu dùng hoặc bán lẻ, hãy tăng cường kiến thức về tín dụng, tài khoản doanh nghiệp và quy trình tuân thủ trước khi phỏng vấn.
Tôi đang làm kế toán và muốn chuyển sang mảng khách hàng doanh nghiệp. Lộ trình hợp lý nhất là gì?
Kế toán cho bạn lợi thế đọc báo cáo tài chính và kiểm soát dòng tiền, nhưng cần bổ sung ba nhóm năng lực: tư vấn bán hàng, hiểu quy trình tín dụng và giao tiếp với khách hàng. Trong tháng đầu, hãy học sản phẩm doanh nghiệp, luyện phân tích hồ sơ và thực hiện các tình huống phỏng vấn. Sau đó, tìm một vị trí chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp hoặc chuyên viên tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ để tích lũy kinh nghiệm trực tiếp. Khi ứng tuyển vị trí hiện tại, hãy nhấn mạnh khả năng hiểu dòng tiền, kiểm soát chứng từ và đảm bảo tính chính xác trong tư vấn.
Mức lương thực tế cho vị trí này khoảng bao nhiêu?
Tin tuyển dụng không công bố mức lương và ghi “thỏa thuận”. Theo tham khảo thị trường, ứng viên có 01–03 năm kinh nghiệm phù hợp có thể đề nghị tổng thu nhập khoảng 12–20 triệu đồng mỗi tháng; đây chỉ là ước lượng tham khảo, mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Với kinh nghiệm 03–05 năm, mức tham khảo có thể khoảng 18–30 triệu đồng mỗi tháng. Cần hỏi rõ lương cơ bản, hoa hồng theo cá nhân và nhóm, điều kiện thu hồi, thưởng quý hoặc năm. Trước khi trao đổi, hãy chuẩn bị một khoảng tối thiểu, khoảng mong muốn và khoảng tối đa có thể chấp nhận.
Giờ làm việc như thế nào và có được trả thêm cho sáng Thứ Bảy không?
Theo mô tả, thời gian làm việc gồm thứ Hai đến thứ Sáu và sáng Thứ Bảy. Tin chưa nêu giờ bắt đầu, giờ kết thúc, chính sách làm thêm và mức hỗ trợ cho ca cuối tuần, vì vậy bạn cần xác nhận trực tiếp. Có thể hỏi: “Buổi sáng Thứ Bảy có thời lượng cụ thể không, ca làm việc này được hỗ trợ hoặc tính thành lương như thế nào, và công việc chính thức có được nghỉ bù ngày trong tuần không?” Nếu lịch làm việc không phù hợp với hoàn cảnh, hãy trao đổi sớm thay vì đồng ý rồi thay đổi sau khi nhận việc.
Các chỉ tiêu hiệu quả công việc quan trọng nhất trong vị trí này là gì?
Tin tuyển dụng chưa công bố công thức chính thức, nhưng vị trí này có thể được đánh giá qua nhiều nhóm chỉ tiêu: số khách hàng mới và giá trị hợp đồng; doanh thu hoặc hạn mức giải ngân; tiền gửi và doanh thu bán chéo; tỷ lệ chuyển đổi từ cơ hội sang hồ sơ; thời gian xử lý; tỷ lệ thu hồi và chất lượng danh mục. Bạn nên hỏi trong phỏng vấn về trọng số của từng chỉ tiêu, cách tính hoa hồng và việc một khách hàng bị nợ quá hạn ảnh hưởng thế nào đến kết quả cá nhân.
Tôi sẽ xử lý khách hàng doanh nghiệp vi mô có hồ sơ yếu và dòng tiền không rõ như thế nào?
Trước tiên, không từ chối hoặc hứa cấp vốn khi chưa đủ thông tin. Hãy làm rõ mục đích vay, thời gian cần tiền, nguồn thu và nguồn trả nợ. Sau đó đề nghị bổ sung sổ tài khoản, hóa đơn, hợp đồng mua bán, báo cáo tài chính, tài liệu thu nhập, chứng minh tài sản bảo đảm và lịch sử trả nợ. Có thể đề xuất vốn vừa đủ, thời hạn phù hợp hoặc phương án khác nếu khách hàng không đủ điều kiện. Cuối cùng, trình hồ sơ theo thẩm quyền và giải thích rõ các điều kiện có thể được đáp ứng.
Nếu mới đầu tháng mới đạt khoảng 60% chỉ tiêu, tôi nên làm gì?
Trước tiên, phân rã chênh lệch thành ba nhóm: lượng khách hàng tiếp cận, tỷ lệ chuyển đổi và giá trị mỗi khách hàng. Nếu thiếu cơ hội, tăng số buổi gặp có mục đích và mở rộng danh sách từ khách hàng hiện hữu, đối tác và ngành liên quan. Nếu có nhiều cơ hội nhưng chuyển đổi thấp, kiểm tra lại nhu cầu thật, thông tin thẩm định, tốc độ phản hồi và nguyên nhân khách hàng do dự. Nếu giá trị khách hàng thấp, tập trung vào bán chéo và các cơ hội có khả năng tài trợ lớn hơn. Đồng thời báo cáo nguyên nhân và kế hoạch khắc phục, không chỉ giải thích bằng áp lực thị trường.
Tại sao tôi nên ứng tuyển vị trí này tại Vĩnh Phúc thay vì một vị trí chỉ bán hàng?
Vị trí này phù hợp với người muốn phát triển đồng thời ba năng lực: tư vấn tài chính, phân tích tín dụng và xây dựng quan hệ doanh nghiệp. Khu vực Vĩnh Phúc có cơ hội tiếp cận nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ, nơi nhu cầu quản lý dòng tiền và vốn lưu động rất thực tế. Nếu bạn muốn nghề nghiệp gắn với khách hàng doanh nghiệp, đây là cơ hội xây nền tảng về thẩm định, bán hàng và quản trị danh mục. Trước khi quyết định, hãy kiểm tra lịch sáng Thứ Bảy, địa bàn phục vụ, cơ chế thưởng và mức độ ổn định của danh mục khách hàng.
Lộ trình phát triển sau khi vào vị trí này như thế nào?
Trong 01 năm đầu, hãy xây dựng độ sâu về sản phẩm, quy trình, thị trường địa phương và khách hàng doanh nghiệp vi mô. Từ năm thứ hai, chủ động theo dõi danh mục, phát triển bán chéo và tham gia hướng dẫn nhân sự mới. Khi đã có kết quả ổn định, bạn có thể hướng tới chuyên viên cao cấp, tổ trưởng, quản lý nhóm khách hàng hoặc các hướng chuyên môn về tín dụng, phát triển kinh doanh. Tiến trình thực tế phụ thuộc vào kết quả, kỹ năng lãnh đạo và cơ cấu tổ chức, vì vậy hãy đánh giá định kỳ năng lực thay vì chờ đến khi được thăng chức.