messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799
VPBank

CIB - Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng doanh nghiệp lớn - TA194

Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng Khối Khách hàng DN lớn & đầu tư
NHÂN VIÊN

Mô tả công việc

  • Hỗ trợ các Giám đốc Quan hệ khách hàng và Phòng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng theo quy định, yêu cầu và tiêu chuẩn của VPBank
  • Trực tiếp xử lý các giao dịch hàng ngày của Khách hàng và phối hợp với các bộ phận nội bộ VPBank để đảm bảo giao dịch được xử lý kịp thời
  • Soạn thảo Tờ trình cấp tín dụng cho Khách hàng trên cơ sở các thông tin mà RM/SRM cung cấp và thông tin tự thu thập được trong quá trình tiếp xúc, thẩm định khách hàng.
  • Hỗ trợ SRM/RM thu thập thông tin khách hàng, thực hiện soạn thảo/hoàn thiện Tờ trình, Bản chào cung cấp sản phẩm dịch vụ theo hướng dẫn từ SRM/RM và phù hợp với quy định của VPBank
  • Xử lý các thủ tục hồ sơ sau phê duyệt, trình ký giải ngân, phát hành bảo lãnh, mở LC, các nghiệp vụ tín dụng và hướng dẫn các dịch vụ ngân hàng khác cho Khách hàng.
  • Đầu mối xử lý việc tất toán khoản vay; xuất kho/nhập kho/xuất mượn TSBĐ, các giấy tờ chứng nhận của TSBĐ, và hỗ trợ SRM/RM phối hợp với các bộ phận liên quan xử lý các thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, kiểm kê kho, định giá
  • Đối với Khách hàng có TSBĐ là kho hàng/hàng luân chuyển: Theo dõi và thông báo cho SRM/RM về tình hình xất nhập hàng hóa, kiểm kê kho định kỳ
  • Hỗ trợ SRM/RM phối hợp cùng các bộ phận liên quan (kiểm soát sau vay, quản lý tín dụng…) thực hiện các công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ/ đột xuất theo quy định/ yêu cầu nội bộ

Yêu cầu ứng viên

Các yêu cầu khác

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kinh tế, Ngoại thương…
  • Tối thiểu 01 năm làm việc tại Đơn vị kinh doanh trực tiếp mảng Khách hàng doanh nghiệp
  • Có kiến thức về các quy định của pháp luật về ngân hàng và doanh nghiệp, các chính sách, quy định, sản phẩm của ngân hàng cho KHDN lớn
  • Có kiến thức về tài chính, thẩm định, quản trị rủi ro tín dụng
  • Có kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm tốt
  • Có kỹ năng phân tích tài chính, viết tờ trình tốt
  • Tư duy sáng tạo và chịu áp lực cao trong công việc
  • Tiếng anh giao tiếp tốt là lợi thế
  • Có tinh thần tuyệt đối tuân thủ quy định, chính sách của VPBank

Phân tích kỹ năng cần có

Phân tích kỹ năng cho vị trí Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng

1. Tóm tắt vị trí

Vị trí Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng – TA194, thuộc Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Đầu tư, có khả năng hỗ trợ trực tiếp Giám đốc Quan hệ khách hàng trong công tác quản lý danh sách khách hàng, phân tích tín dụng và phát triển quan hệ với doanh nghiệp lớn. Đây không nên được hiểu đơn giản là một vị trí trợ lý hành chính.

Các điều kiện chính được nêu rõ trong tin tuyển dụng:

  • Tốt nghiệp Đại học Kinh tế hoặc ngành kinh tế tương đương.
  • Có chứng chỉ TOEIC.
  • Tối thiểu 2 năm kinh doanh trực tiếp trong mảng khách hàng doanh nghiệp.
  • Mức lương được ghi là thỏa thuận.

Tin tuyển dụng chưa cung cấp mô tả công việc chi tiết, địa điểm làm việc thực tế, loại hợp đồng, phúc lợi, quy trình tuyển dụng và chỉ tiêu hiệu quả công việc. Vì vậy, những nội dung dưới đây là phân tích theo vị trí và cấu trúc khối kinh doanh, không phải thông tin chính thức của ngân hàng.

2. Bộ kỹ năng cần có

A. Kỹ năng chuyên môn cốt lõi

Nhóm kỹ năng Nội dung cần chuẩn bị Mức độ ưu tiên
Phân tích tài chính doanh nghiệp Đọc báo cáo tài chính, phân tích dòng tiền, lợi nhuận, vốn lưu động, nợ và tài sản Rất cao
Phân tích tín dụng Đánh giá khả năng trả nợ, rủi ro ngành, rủi ro doanh nghiệp, chất lượng tài sản bảo đảm Rất cao
Sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp Cho vay vốn lưu động, cho vay dài hạn, bảo lãnh, thư tín dụng, factoring và các sản phẩm liên quan Cao
Xây dựng đề xuất tín dụng Tổng hợp hồ sơ, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cấu trúc khoản vay và điều kiện đề xuất Cao
Theo dõi danh sách khách hàng Kiểm tra tình hình tài chính, điều khoản cam kết, cảnh báo sớm và phối hợp xử lý nợ quá hạn Cao
Thẩm định khách hàng Kiểm tra pháp lý, sở hữu, người hưởng lợi ích thực, lịch sử giao dịch, tài sản bảo đảm và giao dịch liên quan Cao
Microsoft Excel và PowerPoint Mô hình tài chính, phân tích tỷ lệ, dự phóng, xử lý dữ liệu và trình bày đề xuất Cao
Tiếng Anh giao tiếp và đọc tài liệu Trình bày, hội họp, email, đọc hồ sơ, hợp đồng và báo cáo tài chính Cao
Tuân thủ và phòng, chống rửa tiền Biết khách hàng của mình, kiểm tra rủi ro, tuân thủ quy trình và lưu hồ sơ đầy đủ Cao

B. Phân tích tài chính cần đạt

Ứng viên cần có khả năng tự phân tích một doanh nghiệp trong khoảng 20 phút, từ bộ báo cáo tài chính và một số dữ liệu bổ sung. Nên luyện các nội dung sau:

  • Hiểu mối liên hệ giữa báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ.
  • Phân tích doanh thu, biên lợi nhuận, chi phí tài chính và mức tăng trưởng có chất lượng hay không.
  • Tính và diễn giải tỷ lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ trên EBITDA, khả năng trả lãi và tỷ lệ dịch vụ nợ.
  • Đánh giá nhu cầu vốn lưu động từ chu kỳ kinh doanh, hàng tồn kho, phải thu và chi phí phải trả.
  • Phân biệt lợi nhuận kế toán với dòng tiền thực tế.
  • Dự phóng doanh thu, lợi nhuận và nhu cầu vốn trong 12 đến 24 tháng.
  • Xây dựng kịch bản cơ sở, kịch bản tích cực và kịch bản tiêu cực cho khoản vay.
  • Nhận diện các cảnh báo như doanh thu tăng nhưng phải thu tăng nhanh hơn, tiền mặt âm, nợ tăng nhanh, lỗ lũy kế hoặc phụ thuộc quá nhiều vào một khách hàng.

C. Kỹ năng thẩm định và quản trị rủi ro

Đối với khách hàng doanh nghiệp lớn, hồ sơ không chỉ dừng lại ở báo cáo tài chính. Ứng viên nên biết:

  • Xác minh cơ cấu sở hữu, quyền đại diện, nghị quyết ban quản trị và năng lực ký kết.
  • Kiểm tra người hưởng lợi ích thực, giao dịch với bên liên quan và khả năng tài chính của từng bên liên quan.
  • Phân tích ngành, chu kỳ nhu cầu, vị thế cạnh tranh, phụ thuộc khách hàng, nhà cung cấp và chính sách.
  • Đánh giá tài sản bảo đảm: tính hợp pháp, giá trị thị trường, thanh khoản, thứ tự ưu tiên và khả năng thu hồi.
  • Kiểm tra điều kiện trước khi giải ngân và các nghĩa vụ sau giải ngân.
  • Hiểu vai trò của bộ phận tín dụng, pháp chế, kiểm toán, sản phẩm, vận hành và tuân thủ trong quy trình tín dụng.

D. Sản phẩm và kiến thức về khách hàng đầu tư

Tên khối gồm khách hàng doanh nghiệp lớn và đầu tư, nhưng tin tuyển dụng chưa làm rõ phạm vi “đầu tư” là hoạt động cấp vốn, tư vấn giao dịch, phát triển dự án hay một mảng khác. Ứng viên nên xác nhận trước với nhà tuyển dụng.

Nếu phạm vi có liên quan đến khách hàng đầu tư, cần bổ sung:

  • Kiến thức về cơ cấu vốn và phương án tài trợ giao dịch.
  • Phân tích mục đích giao dịch và nguồn sử dụng vốn.
  • Thẩm định đối tác, người đầu tư và khả năng hoàn tất giao dịch.
  • Hiểu nguyên tắc cơ bản về định giá doanh nghiệp, thị trường vốn và điều kiện giao dịch.
  • Cách phối hợp giữa bộ phận quan hệ khách hàng, tín dụng, pháp chế và bộ phận đầu tư.

E. Kỹ năng mềm cần thể hiện

  • Tư duy phân tích: biết đi từ số liệu đến kết luận, không chỉ mô tả báo cáo.
  • Tinh thần sở hữu: chủ động theo dõi đến khi hồ sơ, điều kiện hoặc nghĩa vụ được hoàn tất.
  • Giao tiếp cô đọng: trình bày được một vấn đề tài chính phức tạp trong 2 đến 3 phút.
  • Phối hợp: làm việc được với nhiều bộ phận mà không đẩy trách nhiệm.
  • Quản lý thời gian: xử lý đồng thời nhiều hồ sơ khách hàng và thời hạn tín dụng.
  • Bảo mật thông tin: tuân thủ nguyên tắc cần thiết, không chia sẻ hồ sơ khách hàng qua kênh không được phép.
  • Tư duy rủi ro: cân bằng mức lương, tăng trưởng quan hệ, nhu cầu khách hàng và yêu cầu tuân thủ.
  • Tiếp cận khách hàng doanh nghiệp: hiểu người ra quyết định là giám đốc tài chính, giám đốc đầu tư, chủ tịch hoặc ban quản trị.

3. Chứng chỉ và kinh nghiệm cần ưu tiên

Bắt buộc

  • Bằng Đại học Kinh tế hoặc ngành tương đương.
  • TOEIC theo yêu cầu tuyển dụng.
  • Tối thiểu 2 năm kinh doanh trực tiếp mảng khách hàng doanh nghiệp.

Trong hồ sơ, cần thể hiện rõ các thành tựu có thể kiểm chứng như:

  • Quản lý số lượng khách hàng doanh nghiệp phụ trách.
  • Số lượng hồ sơ, quy mô hạn mức hoặc giá trị giao dịch đã hỗ trợ.
  • Tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ duy trì khách hàng, tăng trưởng doanh số hoặc sản phẩm chéo, nếu có.
  • Số lần đề xuất tín dụng được trình duyệt.
  • Kết quả thu hồi nợ, tái cơ cấu hoặc xử lý tài sản bảo đảm, nếu có.
  • Mức tăng trưởng danh sách khách hàng hoặc giá trị quan hệ.

Lợi thế bổ sung

  • Chứng chỉ phân tích tín dụng, quản trị rủi ro hoặc kế toán.
  • ACCA, CPA hoặc CFA; ưu tiên hơn nếu kiến thức thực tế tốt và có thể hỗ trợ phân tích.
  • FRM nếu hướng sang quản trị rủi ro.
  • Chứng chỉ Excel, PowerPoint, phân tích dữ liệu hoặc mô hình tài chính.

Các chứng chỉ nâng cao không thay thế kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp. Với vị trí này, năng lực phân tích và bán hàng cùng lúc thường có giá trị thực tế hơn một chứng chỉ chưa được ứng dụng.

4. Những điểm cần kiểm tra trước khi ứng tuyển

1. “Kinh nghiệm kinh doanh trực tiếp” có được tính với vị trí tín dụng, phân tích rủi ro, thẩm định hay kiểm toán không, hay bắt buộc phải có hoạt động trực tiếp với khách hàng?
2. Mức tối thiểu của TOEIC là bao nhiêu, chứng chỉ còn hiệu lực và sẽ được kiểm tra khi nào?
3. Công việc gồm cả tín dụng doanh nghiệp lớn, tư vấn đầu tư hay hai phạm vi riêng biệt?
4. Phạm vi trách nhiệm có bao gồm quyết định cấp tín dụng, ký đề xuất, gặp khách hàng và chịu chỉ tiêu doanh số không?
5. Địa điểm trong tin tuyển dụng chưa phải địa chỉ cụ thể; cần xác nhận văn phòng, khu vực làm việc và nhu cầu đi công tác.
6. Loại hợp đồng, thời gian thử việc, phúc lợi, lịch làm việc, chính sách làm thêm và cơ chế thưởng hiện chưa được công bố.

Chuẩn bị phỏng vấn

Hướng dẫn chuẩn bị phỏng vấn

1. Quy trình phỏng vấn dự kiến

Do tin tuyển dụng không nêu quy trình, ứng viên nên chuẩn bị theo chuỗi sau:

1. Screening hồ sơ: nhà tuyển dụng kiểm tra bằng cấp, TOEIC, 2 năm kinh nghiệm doanh nghiệp và mức độ phù hợp.
2. Phỏng vấn sàng lọc: giới thiệu bản thân, lý do ứng tuyển, hiểu biết về ngân hàng và kinh nghiệm khách hàng doanh nghiệp.
3. Bài kiểm tra hoặc tình huống nghiệp vụ: có thể là bài Excel, phân tích báo cáo tài chính, xây dựng đề xuất tín dụng hoặc trình bày một tình huống khách hàng.
4. Phỏng vấn chuyên môn hoặc kinh doanh: đánh giá kiến thức tín dụng, khả năng phối hợp và tư duy xử lý rủi ro.
5. Phỏng vận hành hoặc kinh nghiệm thực tế: đánh giá năng lực làm việc với khách hàng, bộ phận tín dụng, pháp chế và sản phẩm.
6. Phỏng vấn người tuyển dụng hoặc lãnh đạo: xác nhận động lực, mức độ phù hợp với văn hóa ngân hàng và kế hoạch phát triển.
7. Kiểm tra thông tin và thương lượng: xác minh lý lịch, tham chiếu, cấp bậc, lương, thưởng và thời gian bắt đầu.

Thứ tự có thể khác tùy đơn vị tuyển dụng, nhưng ứng viên cần chuẩn bị đủ cả kỹ năng chuyên môn và kỹ năng ứng xử.

2. Câu hỏi thường gặp theo từng vòng

Vòng sàng lọc

  • Vì sao bạn ứng tuyển vị trí Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng?
  • Bạn có tối thiểu 2 năm kinh doanh trực tip với khách hàng doanh nghiệp như thế nào?
  • Mô tả một danh sách khách hàng hoặc một hồ sơ tín dụng bạn từng phụ trách.
  • Vì sao kinh nghiệm của bạn phù hợp với phân khúc doanh nghiệp lớn?
  • TOEIC của bạn ở mức nào và bạn sử dụng tiếng Anh trong công việc ra sao?
  • Vì sao bạn muốn làm việc tại Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Đầu tư?

Cách trả lời nên theo cấu trúc: bối cảnh – hành động của bạn – kết quả – bài học. Không nên chỉ kể về doanh số; cần cho thấy khả năng phân tích, xử lý rủi ro và xây dựng quan hệ bền vững.

Vòng nghiệp vụ

  • Bạn phân tích doanh nghiệp đang tăng trưởng nhưng dòng tiền âm như thế nào?
  • Doanh thu tăng 20% nhưng lợi nhuận giảm, bạn sẽ kiểm tra những gì?
  • Nếu khoản vay được đề xuất nhưng tỷ lệ nợ trên EBITDA tăng nhanh, bạn xử lý thế nào?
  • Bạn xây dựng tờ trình đề xuất tín dụng gồm những nội dung nào?
  • Làm thế nào xác định mức tín dụng phù hợp cho một doanh nghiệp?
  • Bạn phát hiện tình huống nào có thể khiến khoản vay chuyển từ bình thường sang cảnh báo sớm?
  • Khi khách hàng đề nghị giảm lãi suất hoặc nới điều kiện bảo đảm, bạn xử lý ra sao?
  • Bạn hiểu thế nào về sản phẩm cho vay doanh nghiệp, bảo lãnh, thư tín dụng và factoring?
  • Nếu một thành viên trong nhóm làm việc chậm và có thể ảnh hưởng thời hạn, bạn xử lý thế nào?

Vòng tình huống và hành vi

Các tình huống nên luyện:

1. Khách hàng lớn yêu cầu giải ngân nhanh trong khi hồ sơ pháp lý chưa hoàn tất.
2. Báo cáo tài chính mới cho thấy nợ tăng nhanh và phải thu tăng bất thường.
3. Khách hàng thay đổi mục đích sử dụng vốn.
4. Bộ phận kinh doanh muốn cam kết nhiều hơn mức phê duyệt.
5. Khách hàng phản hồi rằng điều khoản đề xuất không cạnh tranh.
6. Bạn phát hiện mình đã gửi nhầm số liệu tài chính nhạy cảm.

Với mỗi tình huống, hãy nêu rõ: mục tiêu, thông tin cần kiểm tra, bên cần phối hợp, tiêu chí an toàn và cách thông báo cho khách hàng.

Vòng lãnh đạo hoặc tuyển dụng

  • Bạn hiểu văn hóa rủi ro của một ngân hàng như thế nào?
  • Câu hỏi này dành cho người chủ động tìm kiếm cơ hội hay cho người chờ được giao việc?
  • Bạn muốn trở thành chuyên gia tài chính doanh nghiệp hay quản trị danh sách khách hàng trong 3 năm tới?
  • Bạn sẽ đánh giá thành công trong 6 tháng đầu ở vị trí này bằng những tiêu chí nào?
  • Khi nào bạn sẵn sàng nhận trách nhiệm cao hơn?

3. Bài tình huống nên chuẩn bị

Một bài tình huống phù hợp là:

> Doanh nghiệp sản xuất đề nghị khoản vay 300 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động. Doanh thu tăng nhưng biên lợi nhuận giảm, tiền mặt âm, nợ ngắn hạn tăng và một khách hàng lớn chiếm 45% doanh thu. Doanh nghiệp đề nghị giải ngân toàn bộ trong hai tuần.

Cách phân tích:

1. Làm rõ nhu cầu: số vốn được dùng cho mua hàng, trả nợ hay tăng sản xuất; mức vốn lưu động thực tế cần bao nhiêu.
2. Kiểm tra chất lượng tăng trưởng: doanh thu đến từ khách hàng mới hay khách hàng hiện hữu; có thu hồi phải thu chậm không.
3. Đánh giá rủi ro tập trung: mất khách hàng lớn sẽ ảnh hưởng thế nào đến dòng tiền.
4. Phân tích nợ: cơ cấu nợ, chi phí lãi, nghĩa vụ bảo đảm và nguồn trả nợ.
5. Đề xuất cấu trúc: hạn mức vốn lưu động, giải ngân theo tiến độ, khoản vay dài hạn, tài sản bảo đảm và điều khoản cam kết.
6. Điều kiện cấp tín dụng: báo cáo tài chính định kỳ, giám sát doanh thu, hạn chế phân tán khách hàng và cơ chế cảnh báo sớm.
7. Kết luận: nêu rõ điểm tích cực, điểm rủi ro, thông tin cần bổ sung và điều kiện để đề xuất.

Điểm được đánh giá cao là ứng viên hỏi thêm thông tin trước khi kết luận, không cung cấp một cấu trúc tín dụng cố định cho mọi trường hợp.

4. Mẫu giới thiệu bản thân 90 giây

> “Tôi có kinh nghiệm làm việc trong mảng khách hàng doanh nghiệp trong khoảng [X năm], tại [tên đơn vị]. Trong quá trình đó, tôi từng phụ trách [danh sách khách hàng, nhóm khách hàng hoặc hồ sơ tín dụng], thực hiện [phân tích, xây dựng đề xuất, phối hợp hoàn tất hồ sơ] và đạt được [kết quả có thể kiểm chứng]. Tôi đặc biệt mạnh về [kỹ năng nổi bật], đồng thời có kinh nghiệm phối hợp với bộ phận tín dụng, pháp chế và vận hành. Với vị trí Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng, tôi nhìn thấy cơ hội phát huy kinh nghiệm phân tích doanh nghiệp, đồng thời tiếp cận sâu hơn vào các cấu trúc tài trợ và quan hệ khách hàng lớn. Tôi đã xây dựng hồ sơ và trình bày tài chính khách hàng bằng tiếng Anh, nên có thể hỗ trợ hiệu quả trong các tình huống cần trao đổi với khách hàng và bộ phận nội bộ.”

5. Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu

  • CV theo cấu trúc: thành tựu, khách hàng phụ trách, quy mô hạn mức, sản phẩm, kết quả và đóng góp cá nhân.
  • Bản tóm tắt kinh nghiệm không quá 2 trang.
  • Chứng chỉ TOEIC và bằng cấp.
  • Bản tóm tắt một hồ sơ tín dụng đã làm, không chứa thông tin bí mật của khách hàng.
  • Bản phân tích doanh nghiệp mẫu trong một trang.
  • Danh sách 5 câu hỏi cần hỏi người phỏng vấn.
  • Bản dự phòng gồm ba tình huống tình huống theo cấu trúc tình huống, hành động, kết quả.

6. Trang phục

Nên mặc trang phục công sở hài hòa, gọn gàng và nghiêm túc. Khi họp trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp hoặc lãnh đạo, nên chọn bộ vest hoặc sơ mi chính đức, giày công sở; phụ kiện tối giản. Trước phỏng vấn trực tuyến, nên kiểm tra ánh sáng, camera, micro, nền phía sau và tắt thông báo ứng dụng.

7. Câu hỏi nên hỏi người phỏng vấn

  • Mã vị trí TA194 phụ trách phân khúc, sản phẩm và quy mô danh sách khách hàng như thế nào?
  • Trong 6 tháng đầu, ba nhiệm vụ có giá trị tạo ra ưu tiên cao nhất?
  • Tỷ lệ thời gian giữa làm việc phân tích, xây dựng đề xuất, gặp khách hàng và phối hợp thủ tục là bao nhiêu?
  • Điều kiện nào để một đề xuất tín dụng được coi là đạt chất lượng?
  • Chỉ tiêu hiệu quả công việc chính của vị trí là gì, gồm chất lượng hồ sơ, thời gian xử lý, tăng trưởng khách hàng hay phản hồi từ bộ phận khác?
  • Lịch làm việc, chính sách làm thêm, đi công tác và yêu cầu di chuyển như thế nào?
  • Cấu trúc lương cố định, thưởng, phúc lợi, bảo hiểm và thưởng cuối năm ra sao?
  • Tiêu chuẩn đánh giá sau thời gian thử việc là gì?
  • Cơ hội phát triển sang quản lý quan hệ, phê duyệt tín dụng, phân tích rủi ro hoặc phát triển khách hàng đầu tư như thế nào?

Lộ trình ôn thi

Ôn thi và chuẩn bị trong 1–2 tuần

1. Mục tiêu sau 10 đến 14 ngày

Sau lộ trình này, ứng viên cần đạt được bốn kết quả:

1. Hiểu rõ vị trí này khác gì với vị trí trợ lý hành chính, nhân viên tín dụng và nhân viên bán hàng doanh nghiệp thông thường.
2. Có thể đọc báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro và đề xuất cấu trúc tín dụng sơ bộ.
3. Trình bày được kinh nghiệm doanh nghiệp bằng các ví dụ có số liệu và bài học rõ ràng.
4. Tự tin trả lời các câu hỏi về động lực, tuân thủ, làm việc nhóm, xử lý khách hàng và phát triển nghề nghiệp.

2. Lộ trình chi tiết

Thời gian Nội dung Bài tập đầu ra
Ngày 1 Đọc lại tin tuyển dụng, mã vị trí, phân tích từng yêu cầu và lập bản đồ kinh nghiệm của bản thân Bảng tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và câu hỏi cần xác nhận
Ngày 2 Ôn báo cáo tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ Phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp trong 3 phút
Ngày 3 Tính và diễn giải các tỷ lệ tài chính, dòng tiền và nhu cầu vốn lưu động Bài tính tỷ lệ và kết luận kinh doanh bằng 5 bullet
Ngày 4 Phân tích tín dụng: doanh nghiệp, ngành, dòng tiền, bảo đảm, cấu trúc vốn Đánh giá một hồ sơ tín dụng mẫu có rủi ro chính
Ngày 5 Sản phẩm doanh nghiệp và sản phẩm đầu tư So sánh mục đích, kỳ hạn, nguồn trả nợ và rủi ro của từng sản phẩm
Ngày 6 Quy trình xây dựng đề xuất, phê duyệt, điều kiện trước giải ngân và giải ngân Lập đề xuất tín dụng một trang
Ngày 7 Tuân thủ, phòng chống rửa tiền, quản trị rủi ro và bảo mật khách hàng Viết 10 điểm kiểm tra trước khi gửi hồ sơ lên cấp quản lý
Ngày 8 Excel nâng cao và PowerPoint Làm một bảng phân tích và một trang trình bày cho người ra quyết định
Ngày 9 Cơ cấu vốn và kiến thức cơ bản về khách hàng đầu tư Trình bày 5 phút về một phương án tài trợ doanh nghiệp
Ngày 10 Luyện tình huống, trả lời phỏng vấn hành vi và giới thiệu bản thân Hoàn thành 5 câu chuyện theo cấu trúc tình huống, hành động, kết quả
Ngày 11 Mock interview chuyên môn Quay video một buổi mô phỏng 30 phút và rà soát lỗi
Ngày 12 Rà soát hồ sơ, chuẩn bị câu hỏi cho nhà tuyển dụng, nghỉ ngơi CV, đề xuất, bảng phân tích và danh sách câu hỏi hoàn chỉnh

Có thể chia mỗi ngày thành 3 khối: 60 phút kiến thức, 60 phông luyện tập và 30 phút ôn từ vựng hoặc phản hồi từ người hướng dẫn.

3. Kiến thức nền cần ôn

A. Phân tích tài chính

  • Ý nghĩa và mối liên hệ giữa ba báo cáo tài chính.
  • Chất lượng doanh thu và lợi nhuận.
  • Chu kỳ kinh doanh, hàng tồn kho, phải thu và phải trả.
  • Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và cơ cấu tái tài trợ.
  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động.
  • Tỷ lệ khả năng trả nợ và tác động của lãi suất, tỷ giá và giá hàng hóa.
  • Dự phóng và phân tích kịch bản.

B. Tín dụng doanh nghiệp

  • Mục đích vay và nguồn trả nợ.
  • Phân tích doanh nghiệp và phân tích ngành.
  • Rủi ro tập trung khách hàng, ngành và chu kỳ.
  • Tài sản bảo đảm, thứ tự ưu tiên và khả năng thu hồi.
  • Cấu trúc tín dụng: hạn mức, kỳ hạn, lịch trả nợ và điều kiện cam kết.
  • Điều kiện trước giải ngân và nghĩa vụ sau giải ngân.
  • Theo dõi danh sách khách hàng và cảnh báo sớm.
  • Cơ chế tái cấu trúc, xử lý nợ và thu hồi.

C. Khách hàng doanh nghiệp lớn và đầu tư

  • Khác biệt giữa doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn.
  • Mô hình quản trị khách hàng theo ngành và nhóm liên quan.
  • Quy trình bán hàng doanh nghiệp: tiếp cận, nhu cầu, phân tích, đề xuất, phê duyệt, triển khai và chăm sóc sau bán.
  • Cơ cấu vốn, nguồn vốn nội bộ, vốn bên ngoài và nhu cầu đầu tư.
  • Khái niệm cơ bản về định giá doanh nghiệp và giao dịch M&A, chỉ ở mức cần thiết cho phỏng vấn.

D. Quy định và tuân thủ

Ứng viên không cần học thuộc toàn bộ văn bản, nhưng nên biết nguyên tắc và biết tra cứu bản hiện hành. Các nhóm tài liệu cần chuẩn bị gồm:

  • Quy định về hoạt động ngân hàng và tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Thông tư về phân loại tài sản, tỷ lệ an toàn và quản lý rủi ro tín dụng; cần kiểm tra các bản sửa đổi mới nhất trên cổng thông tin chính thức.
  • Quy định về tái cấu trúc và xử lý tài sản bảo đảm.
  • Quy định về phòng, chống rửa tiền, nhận biết khách hàng và báo cáo giao dịch đáng ngờ.
  • Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo mật thông tin khách hàng.

Không nên khẳng định một con số hoặc điều khoản nếu chưa tra cứu bản mới nhất. Trong phỏng vấn, câu trả lời an toàn là nêu nguyên tắc và nói rõ sẽ kiểm tra văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

4. Tài liệu tham khảo

  • Trang tuyển dụng chính thức của VPBank và mô tả đầy đủ mã vị trí TA194.
  • Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và thuyết trình kết quả kinh doanh của VPBank.
  • Cổng thông tin chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật.
  • Báo cáo tài chính của 2 doanh nghiệp vừa và 1 doanh nghiệp lớn thuộc các ngành khác nhau để luyện phân tích.
  • Tài liệu từ các hiệp hội nghề nghiệp, trường đại học và nguồn tài chính uy tín về phân tích báo cáo tài chính, tín dụng doanh nghiệp và quản trị rủi ro.
  • Excel và PowerPoint của Microsoft với các bài tập mô phỏng tình huống tuyển dụng.

5. Bộ bài tự kiểm tra

Ứng viên nên trả lời được các câu hỏi sau mà không cần mở tài liệu:

1. Phân biệt EBITDA với dòng tiền hoạt động như thế nào?
2. Vì sao lợi nhuận tăng nhưng doanh nghiệp vẫn thiếu tiền?
3. Nêu 5 chỉ báo cảnh báo sớm trong báo cáo tài chính.
4. Tờ trình tín dụng cần có những nội dung nào?
5. Khi nào nên đề xuất giải ngân theo từng đợt thay vì giải ngân một lần?
6. Phân biệt rủi ro doanh nghiệp và rủi ro ngành.
7. Cơ cấu vốn khác với nguồn vốn như thế nào?
8. Nếu khách hàng từ chối cung cấp thông tin dòng tiền, bạn xử lý thế nào?
9. Ba lỗi thường gặp khi phân tích tỷ lệ tài chính là gì?
10. Vì sao tăng trưởng doanh thu không đồng nghĩa với tăng trưởng chất lượng?

6. Lịch luyện tiếng Anh

  • Mỗi ngày thuyết trình bằng tiếng Anh một báo cáo tài chính trong 5 phút.
  • Viết 150 đến 200 từ về một tình huống tín dụng.
  • Luyện giải thích 10 từ ngữ: covenant, due diligence, concentration risk, cash flow, leverage, default, tenor, collateral, underwriting và liquidity.
  • Nghe và tóm tắt một diễn đàn kinh doanh hoặc bài phân tích ngành trong 10 phút.
  • Luyện trả lời 10 câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh, ưu tiên câu giới thiệu bản thân, mô tả kinh nghiệm và giải thích một báo cáo tài chính.

7. Mô phỏng trước phỏng vấn

Nên có hai buổi mock interview:

  • Buổi chuyên môn: phân tích doanh nghiệp, xây dựng đề xuất và trả lời câu hỏi về rủi ro.
  • Buổi hành vi và tổng quát: giới thiệu bản thân, xử lý xung đột, làm việc nhóm, động lực và câu hỏi nghề nghiệp.

Sau mỗi buổi, ghi lại năm lỗi: trả lời quá dài, thiếu số liệu, nói quá tuyệt đối, không nêu giới hạn thông tin hoặc không kết luận rõ.

Tư vấn nghề nghiệp

Lời khuyên nghề nghiệp và định hướng phát triển

1. Định vị đúng giá trị của ứng viên

Chức danh có chữ Trợ lý chưa chắc vị trí này ở mức nhập viên. Tại khối khách hàng doanh nghiệp lớn, ứng viên có thể phải hỗ trợ một Giám đốc Quan hệ khách hàng với danh sách lớn, tài sản bảo đảm phức tạp, nhiều bên liên quan và yêu cầu thời gian ngắn. Ứng viên không nên tự định vị là nhân viên hành chính.

Lợi thế cạnh tranh mạnh nhất là sự kết hợp giữa:

  • Khả năng hiểu khách hàng doanh nghiệp và phát triển quan hệ.
  • Năng lực phân tích tài chính và tín dụng.
  • Kỹ năng trình bày, phối hợp và quản lý nhiều đầu việc.
  • Năng lực sử dụng tiếng Anh trong môi trường khách hàng doanh nghiệp lớn.

Hồ sơ nên thể hiện bạn có thể đi từ nhu cầu khách hàng đến phân tích rủi ro và phương án tài trợ, chứ không chỉ bán sản phẩm hoặc chỉ làm báo cáo.

2. Lộ trình 12–24 tháng

Trong 3 tháng đầu

  • Làm rõ phạm vi phân khúc, cơ chế phê duyệt và tiêu chuẩn bàn giao.
  • Xây dựng mẫu phân tích doanh nghiệp và đề xuất tín dụng của đơn vị.
  • Nắm quy trình từ tiếp nhận khách hàng đến giải ngân và theo dõi sau giải ngân.
  • Xây dựng mối quan hệ tốt với bộ phận tín dụng, pháp chế, sản phẩm và vận hành.
  • Ghi chép lại các trường hợp được phê duyệt hoặc bị từ chối để rút kinh nghiệm.

Từ tháng 4 đến tháng 12

  • Chủ động phụ trách một nhóm hồ sơ hoặc một phần danh sách khách hàng.
  • Cải thiện chất lượng phân tích, dự phóng và phát hiện cảnh báo sớm.
  • Tham gia trình bày đề xuất trước hội đồng hoặc cấp phê duyệt.
  • Phát triển kỹ năng cấu trúc tài trợ và phân tích giao dịch đầu tư.
  • Xây dựng một bộ kỹ năng chuyên môn có thể sử dụng cho nhiều ngân hàng.

Từ năm thứ hai

  • Hướng tới vai trò quản lý quan hệ, phân tích tín dụng cấp cao, phê duyệt hoặc phát triển khách hàng đầu tư, tùy năng lực và nội bộ điều lệ.
  • Có thể đảm nhiện vai trò dẫn dắt một nhóm nhỏ, làm người hướng dẫn cho nhân sự mới hoặc phụ trách một phân khúc.

Các chức danh và đường thăng tiến thực tế còn phụ thuộc cấu bậc, quy định nội bộ và kết quả kinh doanh của từng ngân hàng.

3. Các kỹ năng nên phát triển tiếp

1. Phân tích tín dụng chuyên sâu: dự phóng, cấu trúc hạn mức, phân tích rủi ro tập trung và tài sản bảo đảm.
2. Mô hình tài chính: nâng cao kỹ năng Excel, dự phóng dòng tiền và xây dựng kịch bản.
3. Giao dịch đầu tư: học cơ cấu vốn, phương án tài trợ, thẩm định giao dịch và thị trường vốn.
4. Quản trị danh sách khách hàng: theo dõi cảnh báo sớm, doanh thu chéo, hài lòng khách hàng và rủi ro tập trung.
5. Kỹ năng đàm phán: nâng cao khả năng trình bày cấu trúc giải pháp mà không đánh đổi chất lượng rủi ro.
6. Quyết định dựa trên dữ liệu: làm quen với hệ thống quản lý khách hàng, báo cáo quản trị và phân tích danh sách.
7. Tiếng Anh chuyên ngành: nâng cao khả năng đọc hợp đồng, thuyết trình tài chính và trao đổi với khách hàng đa quốc gia.

4. Tham khảo mức lương theo cấp bậc

Tin tuyển dụng chỉ ghi thỏa thuận, không công bố dải lương. Dưới đây là mức tham khảo cho các vị trí có tính chất tương đương tại ngân hàng, không phải số liệu chính thức của VPBank:

Kinh nghiệm và cấp bậc Tổng thu nhập cố định tham khảo mỗi tháng Ghi chú
Khoảng 2–3 năm, trợ lý hoặc nhân sự phân tích quan hệ 18–28 triệu đồng Có thể thay đổi theo phạm vi khách hàng, địa điểm và cấp bậc
Khoảng 4–6 năm, có kinh nghiệm phân tích và quản lý hồ sơ 26–40 triệu đồng Thưởng và phụ cấp có thể làm tổng thu nhập cao hơn
Trên 7 năm, tiến gần quản lý quan hệ hoặc phê duyệt 35–55 triệu đồng Phụ thuộc đáng kể vào quyền hạn, danh sách và kết quả kinh doanh

Đây là ước lượng tham khảo, chưa bao gồm thưởng, hoa hồng, phụ cấp, thưởng cuối năm và thuế; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Ứng viên cũng cần xác nhận tại VPBank về cấp bậc, lương cố định, tỷ lệ thưởng và điều kiện thưởng.

Khi thương lượng, nên hỏi cụ thể:

  • Lương cố định theo tháng và cơ chế tăng lương.
  • Tỷ lệ thưởng, điều kiện thưởng và mức thưởng trung bình của vị trí tương đương.
  • Thưởng cuối năm, phụ cấp điện thoại, ăn trưa, đi lại, bảo hiểm và khám sức khỏe.
  • Chính sách làm thêm, chế độ ngày nghỉ và công tác cuối tuần.
  • Thời gian thử việc, ngày làm việc và các khoản trừ theo quy định.

5. Đánh giá đề xung nhận việc

Một đề xung tốt cần có đủ năm yếu tố:

1. Phạm vi trách nhiệm rõ ràng và có thể đo lường.
2. Cơ hội học hỏi trong tín dụng doanh nghiệp, phê duyệt hoặc khách hàng đầu tư.
3. Chức danh và cấp bậc phù hợp với trách nhiệm thực tế.
4. Cơ chế lương, thưởng và phúc lợi minh bạch.
5. Lãnh đạo trực tiếp có khả năng hướng dẫn và đánh giá công bằng.

Nếu công việc chỉ là làm hồ sơ hành chính, không tiếp cận khách hàng hoặc không được tham gia quyết định, ứng viên nên cân nhắc mức tăng trưởng kỹ năng và cơ hội chuyển bậc trong thời gian ngắn.

6. Lời khuyên thực tế

  • Không nấp CV nếu chưa đủ 2 năm kinh doanh trực tiếp mà không có kế hoạch bù đắp hoặc bằng chứng công việc tương đương.
  • Không khai quá mức giá trị khách hàng hoặc vai trò cá nhân trong kết quả kinh doanh.
  • Chọn mỗi ví dụ kinh nghiệm theo cấu trúc tình huống, hành động, kết quả và bài học.
  • Thể hiện sự cẩn trọng với rủi ro nhưng không biến mọi cuộc trao đổi thành phản đối khách hàng.
  • Nếu thiếu kinh nghiệm đầu tư, hãy tập trung vào khả năng phân tích doanh nghiệp, dòng tiền và cấu trúc tài trợ; đây là nền tảng có thể chuyển đổi tốt sang phân khúc đầu tư.
  • Trước khi nhận lời mời, kiểm tra kỹ vai trò có đúng là trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng, quản lý danh sách khách hàng hay thực chất là một vị trí tín dụng khác.

Câu hỏi thường gặp

Tôi vừa tốt nghiệp Đại học Kinh tế và có TOEIC, nhưng chưa có 2 năm kinh nghiệp. Tôi có nên ứng tuyển không?

Bạn vẫn có thể ứng tuyển nếu tin tuyển dụng đang mở, nhưng cần nhận thực tế yêu cầu tối thiểu 2 năm kinh doanh trực tiếp mảng khách hàng doanh nghiệp. Hãy chứng minh kinh nghiệm qua thực tập, làm việc bán hàng doanh nghiệp, hỗ trợ phân tích khách hàng hoặc đề xuất hồ sơ có kết quả. Không nên biến kinh nghiệm thực tập thành kinh nghiệm làm việc. Nếu chỉ có 6 đến 12 tháng, cơ hội thường thấp hơn; ứng tuyển vẫn có thể giúp bạn luyện tập và mở đường cho các đợt tiếp theo.

Tôi đã làm 2 năm 6 tháng phân tích tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp. Kinh nghiệm này có đủ điều kiện không?

Kinh nghiệm của bạn có giá trị và khả năng chuyển đổi cao, nhưng cần xác minh cụm từ kinh doanh trực tiếp. Hãy làm rõ bạn có gặp khách hàng, xác định nhu cầu, xây dựng đề xuất, thương lượng điều khoản, phát triển quan hệ và chịu trách nhiệm về kết quả hay chỉ thực hiện phân tích nội bộ. Trong CV, hãy nêu số lượng khách hàng, quy mô hồ sơ, tỷ lệ đề xuất được duyệt, sản phẩm đã cấu trúc và phần đóng góp cá nhân. Nếu đã vượt qua phỏng vấn nghiệp vụ và thể hiện tốt năng lực khách hàng, bạn có lợi thế rõ ràng.

Công việc hằng ngày của Trợ lý Giám đốc Quan hệ khách hàng khác với nhân viên tín dụng thông thường như thế nào?

Công việc hằng ngày có thể bao gồm cập nhật hồ sơ khách hàng, thu thập báo cáo tài chính, phân tích nhu cầu và rủi ro, chuẩn bị đề xuất tín dụng, phối hợp bộ phận tín dụng, pháp chế, sản phẩm và vận hành, theo dõi điều kiện cấp tín dụng, hỗ trợ gặp khách hàng và theo dõi danh sách sau giải ngân. Vị trí này có tính chất hỗ trợ và phối hợp nhiều hơn nhân viên chuyên xử lý một hạng mục. Tuy nhiên, phạm vi thực tế cần được xác nhận vì tin tuyển dụng chưa mô tả rõ.

Trong phỏng vấn case doanh nghiệp, tôi nên trình bày theo khung nào?

Bạn có thể dùng khung: nhu cầu vay, phân tích tài chính và dòng tiền, rủi ro doanh nghiệp, rủi ro ngành và tập trung khách hàng, cấu trúc tài trợ, tài sản bảo đảm, điều kiện cấp tín dụng và cơ chế theo dõi. Điểm quan trọng là hỏi thêm dữ liệu, chỉ ra thông tin còn thiếu và nêu điều kiện cần thiết trước khi đưa ra khuyến nghị. Đừng cung cấp một con số hạn mức theo thói quen nếu chưa đủ dữ liệu về dòng tiền, lịch trả nợ và khả năng tài trợ.

Mức lương, thưởng và phúc lợi của vị trí này là bao nhiêu?

Thông tin chính thức duy nhất trong tin tuyển dụng là mức lương thỏa thuận; phần phúc lợi chưa được công bố. Tham khảo tổng thu nhập cố định cho ứng viên khoảng 2 đến 3 năm thường ở vùng 18–28 triệu đồng mỗi tháng, nhưng đây chỉ là ước lượng cho vị trí tương đương; mức lương có thể thay đổi tùy ngân hàng và thời điểm. Khi phỏng vấn, bạn nên hỏi riêng về lương cố định, tỷ lệ thưởng, điều kiện thưởng, bảo hiểm, khám sức khỏe, phụ cấp, thời gian thử việc và chính sách làm thêm.

Giờ làm, ngày nghỉ và KPI của vị trí này như thế nào?

Tin tuyển dụng không công bố thông tin này. Với vị trí hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp lớn, thời gian làm việc có thể phụ thuộc thời hạn giải ngân, hội họp khách hàng và tình huống phê duyệt; tuy nhiên không nên tự suy đoán. Ứng viên nên hỏi lịch làm việc, chính sách làm thêm, tần suất công tác cuối tuần và các chỉ tiêu chính như chất lượng hồ sơ, thời gian xử lý, tỷ lệ phát hiện cảnh báo sớm, hỗ trợ tăng trưởng khách hàng hoặc chất lượng phối hợp.

Tôi có TOEIC 500 điểm, không có điểm số cao hơn. Tôi có nên ứng tuyển không?

Tin tuyển dụng chỉ yêu cầu TOEIC và không nêu điểm tối thiểu, vì vậy bạn nên ứng tuyển nếu chứng chỉ còn hiệu lực. Hãy hỏi nhà tuyển dụng về ngưỡng điểm và mức độ sử dụng tiếng Anh trong công việc. Nếu cần tăng cơ hội, hãy chuẩn bị trình bày bằng tiếng Anh, đọc hiểu báo cáo tài chính và luyện trình bày phân tích trong 5 phút để chứng minh năng lực thực tế.

Tôi đã có 5 năm kinh nghiệp và muốn thăng tiến. Vị trí này có phù hợp không?

Vị trí có thể phù hợp nếu bạn muốn chuyển từ kinh doanh thuần sang mảng phân tích, cấu trúc tài trợ và quản lý quan hệ doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, cần xác minh quyền hạn thực tế: bạn sẽ tham gia xây dựng đề xuất, phê duyệt, gặp khách hàng, dẫn dắt danh sách hay chỉ hỗ trợ. Với 5 năm kinh nghiệm, hãy đặt câu hỏi về cấp bậc, lộ trình lên quản lý quan hệ và cơ hội tiếp cận khách hàng đầu tư. Nếu phạm vi không đủ rộng, một vị trí phân tích tín dụng cấp cao hoặc cấu trúc tài trợ có thể phù hợp hơn.

Tôi đang làm bán hàng khách hàng doanh nghiệp vừa và bán lẻ, muốn chuyển sang khách hàng doanh nghiệp lớn. Cần chuẩn bị gì?

Kinh nghiệm bán hàng là lợi thế, nhưng cần bù đắp khoảng cách về quy mô hồ sơ, tài chính doanh nghiệp, bảo đảm, cấu trúc sản phẩm và phê duyệt tín dụng. Bạn nên luyện phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp lớn, hiểu quy trình tín dụng, học cách trình bày cho ban quản trị và chuẩn bị một tình huống quản lý danh sách khách hàng. Trong CV, hãy làm rõ số lượng khách hàng doanh nghiệp, quy mô hạn mức và mức độ phối hợp với bộ phận tín dụng.

Điều gì sẽ khiến tôi nổi bật trong phỏng vấn vị trí này?

Ứng viên nổi bật khi có ba năng lực đồng thời: hiểu khách hàng, hiểu rủi ro và truyền đạt rõ ràng. Hãy chuẩn bị ví dụ có số liệu về một khách hàng doanh nghiệp, một đề xuất tín dụng, một tình huống phát hiện rủi ro và một trường hợp phối hợp xử lý vấn đề. Thể hiện sự cẩn trọng nhưng không quá bảo thủ, biết phân biệt dữ liệu thực tế với giả định và nói rõ điều gì mình cần xác minh thêm.