messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Bất động sản

Thửa đất (trong ngân hàng)

Land Parcel (in Banking)

Thửa đất là phần diện tích đất được xác định rõ ràng về vị trí, ranh giới và mục đích sử dụng trên bản đồ địa chính, được cơ quan nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng cho người sử dụng đất. Trong ngân hàng, thửa đất là loại tài sản bảo đảm phổ biến nhất trong cho vay thế chấp, chiếm khoảng 65-70% giá trị tài sản đảm bảo tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thửa đất trong hoạt động ngân hàng

Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013, thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính. Đây là đơn vị cơ bản nhất để đăng ký quyền sử dụng đất và là tài sản bảo đảm quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam.

Đặc điểm pháp lý của thửa đất làm tài sản bảo đảm

  • Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hợp lệ, không tranh chấp, không bị kê biên, không nằm trong quy hoạch thu hồi.
  • Được phép giao dịch theo Điều 191 Luật Đất đai 2013: đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức.
  • Thời hạn sử dụng: đất ở lâu dài, đất nông nghiệp 50 năm, đất kinh doanh 50-70 năm tùy dự án.

Tiêu chí thẩm định thửa đất tại ngân hàng

  • Vị trí: Khoảng cách tới trung tâm, mặt đường lớn, khu công nghiệp ảnh hưởng 40-60% giá trị.
  • Diện tích & hình dạng: Thửa vuông vắn, diện tích từ 50m² trở lên thường có thanh khoản tốt.
  • Mục đích sử dụng: Đất ở có giá trị và thanh khoản cao nhất, gấp 2-3 lần đất nông nghiệp cùng vị trí.
  • Tình trạng pháp lý: Đã có sổ đỏ, không tranh chấp, không quy hoạch, đã đóng tiền sử dụng đất đầy đủ.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Có đường giao thông, điện, nước, gần trường học, bệnh viện.

Ví dụ thực tế phân loại tài sản

Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), thửa đất được phân thành 4 nhóm rủi ro:

  • Nhóm 1 (Rất tốt): Đất ở đô thị, có sổ đỏ, diện tích ≥ 100m², mặt đường lớn. LTV cho vay tối đa 70-75% giá trị định giá.
  • Nhóm 2 (Tốt): Đất ở đô thị vị trí trong hẻm, hoặc đất nông nghiệp gần khu đô thị. LTV tối đa 60-65%.
  • Nhóm 3 (Trung bình): Đất nông nghiệp xa khu dân cư, hoặc đất có một phần diện tích thuộc quy hoạch. LTV tối đa 50%.
  • Nhóm 4 (Rủi ro cao): Đất tranh chấp, chưa có sổ, trong vùng quy hoạch thu hồi. Không nhận thế chấp.

Các hình thức thế chấp thửa đất phổ biến

  • Thế chấp toàn bộ thửa đất đang sử dụng.
  • Thế chấp một phần thửa đất (phải có trích lục bản đồ địa chính riêng phần tách).
  • Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền (nhà ở, công trình xây dựng trên đất).
  • Thế chấp bằng hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm (thường chỉ được nhận với giá trị thấp).

Khung pháp lý áp dụng

  • Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung 2024)
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
  • Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận và bản đồ địa chính