Bài viết liên quan
sổ tiết kiệm tiếng anh
savings passbook
Sổ tiết kiệm tiếng Anh là gì?
Sổ tiết kiệm tiếng Anh (Savings passbook) là cuốn sổ vật lý do ngân hàng cấp cho khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, dùng để ghi chép số dư, lãi suất, kỳ hạn và lịch sử giao dịch gửi/rút. Theo Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng tiền gửi và Thông tư 15/2019/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng, sổ tiết kiệm là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Đặc điểm
- Hình thức: Sách/bìa cứng có đóng dấu, chữ ký của người có thẩm quyền và mã số seri riêng.
- Thông tin ghi nhận: Họ tên, số CMND/CCCD, số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất, ngày gửi và ngày đáo hạn.
- Phân loại: Có kỳ hạn (1, 3, 6, 12, 24 tháng...) và không kỳ hạn (rút linh hoạt).
- Giao dịch tại quầy: Khi gửi thêm, rút tiền hay tất toán, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và giấy tờ tùy thân.
Ví dụ
Anh Nam gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại Vietcombank với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 4,5%/năm. Ngân hàng cấp cho anh một cuốn savings passbook ghi rõ các thông tin trên. Sau 6 tháng, anh mang sổ ra quầy để tất toán và nhận cả gốc lẫn lãi khoảng 102.250.000 đồng. Nếu rút trước hạn, anh sẽ được áp dụng lãi suất không kỳ hạn (thường rất thấp, dưới 1%/năm).