messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Thuật ngữ chung

sổ tiết kiệm tiếng anh

savings passbook

Savings passbook (sổ tiết kiệm) là cuốn sổ do ngân hàng phát hành cho khách hàng khi gửi tiết kiệm, ghi nhận các thông tin về số dư, lãi suất, kỳ hạn và lịch sử giao dịch. Khách hàng mang theo sổ tiết kiệm khi thực hiện gửi thêm, rút tiền hoặc tất toán tại quầy ngân hàng.

Sổ tiết kiệm tiếng Anh là gì?

Sổ tiết kiệm tiếng Anh (Savings passbook) là cuốn sổ vật lý do ngân hàng cấp cho khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, dùng để ghi chép số dư, lãi suất, kỳ hạn và lịch sử giao dịch gửi/rút. Theo Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng tiền gửi và Thông tư 15/2019/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng, sổ tiết kiệm là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng.

Đặc điểm

  • Hình thức: Sách/bìa cứng có đóng dấu, chữ ký của người có thẩm quyền và mã số seri riêng.
  • Thông tin ghi nhận: Họ tên, số CMND/CCCD, số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất, ngày gửi và ngày đáo hạn.
  • Phân loại: Có kỳ hạn (1, 3, 6, 12, 24 tháng...) và không kỳ hạn (rút linh hoạt).
  • Giao dịch tại quầy: Khi gửi thêm, rút tiền hay tất toán, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và giấy tờ tùy thân.

Ví dụ

Anh Nam gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại Vietcombank với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 4,5%/năm. Ngân hàng cấp cho anh một cuốn savings passbook ghi rõ các thông tin trên. Sau 6 tháng, anh mang sổ ra quầy để tất toán và nhận cả gốc lẫn lãi khoảng 102.250.000 đồng. Nếu rút trước hạn, anh sẽ được áp dụng lãi suất không kỳ hạn (thường rất thấp, dưới 1%/năm).