Bài viết liên quan
Thanh toán
số tài khoản thanh toán
Payment Account Number
Là dãy số duy nhất do ngân hàng cấp cho khách hàng để thực hiện các giao dịch ghi nợ, ghi có và thanh toán tại ngân hàng. Tại Việt Nam, số tài khoản thanh toán thường có cấu trúc theo chuẩn của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm mã ngân hàng, mã chi nhánh và mã khách hàng, tuân thủ tiêu chuẩn ISO 13616.
Số tài khoản thanh toán là gì?
Số tài khoản thanh toán (Payment Account Number) là dãy số duy nhất do ngân hàng cấp cho khách hàng cá nhân/tổ chức để thực hiện các giao dịch ghi nợ, ghi có, chuyển tiền và thanh toán tại ngân hàng. Theo Quyết định 2540/QĐ-NHNN năm 2016 và tiêu chuẩn ISO 13616, số tài khoản tại Việt Nam được chuẩn hóa theo quy định NHNN.
Đặc điểm
- Cấu trúc gồm: Mã ngân hàng (3 số) + Mã chi nhánh (3 số) + Mã khách hàng (tối đa 11 số), tổng cộng tối đa 17 chữ số
- Mỗi khách hàng có số tài khoản duy nhất, không trùng lặp trong hệ thống ngân hàng
- Tuân thủ tiêu chuẩn ISO 13616 và quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN về hoạt động thanh toán
- Được sử dụng cho chuyển khoản liên ngân hàng qua hệ thống NAPAS, CITAD và IBPS
- Đóng vai trò định danh khách hàng, gắn liền với các dịch vụ thẻ, Internet Banking, Mobile Banking
Ví dụ
Số tài khoản 0011001234567 trong đó: 001 là mã ngân hàng Vietcombank, 100 là mã chi nhánh Hội sở chính TP.HCM, 1234567 là mã khách hàng. Khi chuyển khoản qua ứng dụng ngân hàng, khách hàng nhập số này kèm tên người thụ hưởng để giao dịch được xử lý tự động qua hệ thống thanh toán quốc gia.