messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quản trị rủi ro

Quyền thu giữ tài sản bảo đảm

Right to Seize Collateral

Quyền thu giữ tài sản bảo đảm là quyền của bên nhận bảo đảm được pháp luật và hợp đồng bảo đảm công nhận, cho phép chiếm hữu tài sản khi bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ. Quyền này được quy định cụ thể tại Điều 7 và Điều 21 Nghị định 21/2021/NĐ-CP và Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền thu giữ tài sản bảo đảm

Đây là một trong những quyền quan trọng nhất của bên nhận bảo đảm (thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng), được quy định tại Điều 7 Nghị định 21/2021/NĐ-CPĐiều 299, 317 Bộ luật Dân sự 2015.

Các quyền cụ thể

  • Quyền yêu cầu thu giữ: Được gửi văn bản yêu cầu bên bảo đảm giao tài sản trong thời hạn nhất định.
  • Quyền tự thu giữ: Trực tiếp thu giữ khi có thỏa thuận bằng văn bản (khoản 1 Điều 21).
  • Quyền yêu cầu cơ quan thi hành án: Khi bên bảo đảm không giao tài sản hoặc cản trở.
  • Quyền bán đấu giá: Bán tài sản thông qua tổ chức đấu giá hoặc thỏa thuận với bên bảo đảm.

Điều kiện phát sinh quyền

  • Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực pháp lý, đã đăng ký (với TSĐB phải đăng ký).
  • Bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm.
  • Đã thông báo bằng văn bản cho bên bảo đảm về việc vi phạm.
  • Đã hết thời hạn khắc phục vi phạm theo thông báo (tối thiểu 5 ngày làm việc).

Giới hạn quyền thu giữ

Theo khoản 4 Điều 7 NĐ 21/2021, bên nhận bảo đảm chỉ được thu giữ phần tài sản tương ứng với phần nghĩa vụ bị vi phạm, không được thu giữ toàn bộ tài sản khi giá trị tài sản lớn hơn nhiều so với nghĩa vụ.

Ví dụ

Doanh nghiệp X thế chấp nhà máy trị giá 50 tỷ đồng để vay 20 tỷ. Khi doanh nghiệp trả nợ chậm 60 ngày, ngân hàng chỉ có quyền thu giữ phần tài sản tương ứng khoảng 22-23 tỷ (gồm gốc, lãi, phí), phần còn lại phải trả lại bên bảo đảm.