Bài viết liên quan
Tài chính & Đầu tư
Phương pháp Market Comparables
Market Comparables Approach
Phương pháp định giá doanh nghiệp thông qua so sánh với các công ty tương đồng đang niêm yết hoặc đã thực hiện giao dịch M&A, dựa trên các hệ số nhân (multiples) như P/E, EV/EBITDA, P/B. Đây là phương pháp được các CTCK Việt Nam sử dụng phổ biến nhất nhờ tính đơn giản, cập nhật theo biến động thị trường và phản ánh được kỳ vọng của nhà đầu tư tại thời điểm định giá.
Phương pháp Market Comparables là gì?
Market Comparables (Định giá theo hệ số so sánh thị trường) là phương pháp định giá thông qua việc so sánh doanh nghiệp mục tiêu với các công ty cùng ngành đang niêm yết trên sàn HSX, HNX, UPCOM hoặc đã thực hiện giao dịch chuyển nhượng thành công. Phương pháp này dựa trên nguyên lý "thị trường định giá tài sản tương tự một cách tương đương".
Các hệ số nhân (Multiples) thường dùng
- P/E (Price to Earnings): Giá thị trường chia cho Lợi nhuận ròng. Ngành bất động sản VN dao động 10-15 lần, ngân hàng 8-12 lần, công nghệ 15-25 lần.
- EV/EBITDA: Giá trị doanh nghiệp chia cho EBITDA (trước lãi vay, thuế, khấu hao). Phù hợp với doanh nghiệp có nợ vay lớn.
- P/B (Price to Book): Giá chia cho Giá trị sổ sách. Thường áp dụng cho ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm.
- EV/Sales: Áp dụng cho doanh nghiệp start-up chưa có lãi như fintech, công nghệ.
Quy trình thẩm định 4 bước
- Bước 1: Lựa chọn nhóm 3-7 doanh nghiệp so sánh (peers) cùng ngành, cùng quy mô vốn hóa, cùng tốc độ tăng trưởng.
- Bước 2: Tính các hệ số nhân trung vị (median) để loại bỏ giá trị ngoại lai (outlier).
- Bước 3: Áp dụng hệ số vào chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp cần định giá.
- Bước 4: Đối chiếu với kết quả DCF và phương pháp tài sản để đưa ra kết luận cuối cùng.
Ví dụ thực tế
Định giá Công ty X (ngành thép): Lợi nhuận ròng năm 2024 đạt 200 tỷ đồng. Hệ số P/E trung vị của HPG, NKG, HSG là 9,5 lần. Giá trị doanh nghiệp = 200 × 9,5 = 1.900 tỷ đồng.