Bài viết liên quan
Phí quản lý quỹ đầu tư
Management Fee
Phí quản lý quỹ đầu tư mở là gì?
Theo Điều 42 Nghị định 65/2019/NĐ-CP và quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), phí quản lý quỹ (Management Fee) là khoản phí mà Công ty quản lý quỹ thu từ tài sản quỹ để trả công cho việc ra quyết định đầu tư, quản trị danh mục, báo cáo và tuân thủ pháp lý. Đây là nguồn thu chính của công ty quản lý quỹ, không phải khoản phí thu trực tiếp từ nhà đầu tư.
Cách tính phí quản lý
Phí quản lý phát sinh trong kỳ = (NAV trung bình ngày × % phí × Số ngày thực tế) ÷ 365
Một số quỹ áp dụng cách tính đơn giản: Phí = NAV đầu kỳ × Tỷ lệ phí ÷ 12 trả hàng tháng. Phí được trừ vào NAV/CCQ hàng ngày, nên nhà đầu tư không nhìn thấy khoản khấu trừ riêng mà chỉ thấy NAV/CCQ đã phản ánh chi phí này.
Mức phí phổ biến tại Việt Nam
- Quỹ cổ phiếu: 1,5 – 2,0%/năm NAV (ví dụ: VCBF-Tăng trưởng 1,95%).
- Quỹ trái phiếu: 0,5 – 1,2%/năm NAV (ví dụ: VCBF-Mở rộng 1,0%).
- Quỹ cân bằng: 1,2 – 1,5%/năm NAV.
- Quỹ chỉ số (ETF/Index Fund): 0,3 – 0,7%/năm NAV – mức thấp vì chiến lược thụ động.
Các loại phí liên quan khi mua bán CCQ
- Phí phát hành (Front-end load): 0 – 3% giá trị mua, khuyến khích đầu tư dài hạn; thường giảm dần theo thời gian nắm giữ.
- Phí mua lại (Redemption fee): 0 – 2% nếu rút vốn trong vòng dưới 30 ngày; nhằm hạn chế giao dịch ngắn hạn.
- Phí chuyển đổi (Switching fee): Phí khi chuyển CCQ quỹ này sang quỹ khác cùng công ty quản lý.
Ví dụ cụ thể
Nhà đầu tư B mua 500 triệu đồng CCQ quỹ SSIAM VNFVN Select với phí quản lý 1,5%/năm. Trong 1 năm, NAV trung bình đạt 540 triệu. Phí quản lý B phải chịu = 540 triệu × 1,5% = 8,1 triệu đồng/năm, đã được khấu trừ vào kết quả hoạt động quỹ. Nếu lợi nhuận quỹ đạt 12%, B chỉ thực nhận tương đương ~10,5% sau chi phí.