Bài viết liên quan
Quản trị
Phân tích chuỗi giá trị ngân hàng
Value Chain Analysis in Banking
Là công cụ phân tích hoạt động ngân hàng thành 9 hoạt động: 5 hoạt động chính (huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, quản lý tài sản, tư vấn tài chính) và 4 hoạt động hỗ trợ (công nghệ thông tin, nhân sự, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ). Ngân hàng sử dụng chuỗi giá trị để xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi và tối ưu hóa chi phí hoạt động (CIR) theo chuẩn Basel II/III và quy định tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
Phân tích chuỗi giá trị ngân hàng là gì?
Phân tích chuỗi giá trị ngân hàng (Value Chain Analysis) là công cụ quản trị chiến lược do Michael Porter phát triển, được các ngân hàng Việt Nam sử dụng để phân rã toàn bộ quy trình hoạt động thành các hoạt động có giá trị, nhằm xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi và tối ưu hóa chi phí hoạt động.
Cấu trúc 9 hoạt động
- 5 hoạt động chính: (1) Huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá); (2) Cho vay và cấp tín dụng; (3) Dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, thẻ, SWIFT); (4) Quản lý tài sản (wealth management); (5) Tư vấn tài chính, ngân hàng đầu tư.
- 4 hoạt động hỗ trợ: (1) Công nghệ thông tin (core banking, digital); (2) Nhân sự; (3) Quản trị rủi ro (tín dụng, thị trường, thanh khoản); (4) Kiểm toán nội bộ.
Ví dụ thực tế
Vietcombank áp dụng chuỗi giá trị để cắt giảm CIR từ 32% (2018) xuống dưới 30% thông qua số hóa hoạt động hỗ trợ. Mục tiêu tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR≥8% và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn≤30% theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, đồng thời đáp ứng chuẩn Basel II/III khi NHNN triển khai lộ trình áp dụng tại Việt Nam.