messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Tài chính & Đầu tư

NAV - Giá trị tài sản ròng của quỹ

Net Asset Value (NAV)

NAV là tổng giá trị tài sản của quỹ tại ngày định giá trừ đi toàn bộ nghĩa vụ nợ phải trả. Đây là cơ sở duy nhất để xác định giá phát hành và giá mua lại chứng chỉ quỹ mở, được công bố công khai tại website công ty quản lý quỹ và UBCKNN.

Theo Điều 36 Nghị định 65/2019/NĐ-CPĐiều 7 Thông tư 99/2020/TT-BTC, NAV của quỹ mở được xác định theo công thức:

NAV = Tổng tài sản quỹ theo giá thị trường – Tổng nợ phải trả

Trong đó tổng tài sản bao gồm tiền gửi, TPCP, cổ phiếu niêm yết (định giá theo giá đóng cửa), cổ phiếu OTC (theo phương pháp do Hội đồng định giá thông qua), cổ tức tiền mặt đã công bố…

NAV/CCQ = NAV tổng ÷ Tổng số CCQ đang lưu hành

Đây chính là đơn giá áp dụng để phát hành và mua lại. Ví dụ: Quỹ SSIAM VNFVN Select cuối quý 1/2024 có tổng tài sản 2.150 tỷ đồng, nợ phải trả 35 tỷ, số CCQ lưu hành 89,2 triệu → NAV/CCQ = (2.150 – 35) tỷ ÷ 89,2 triệu ≈ 23.766 đồng.

Quy trình định giá

  • Ngày định giá (T): Tài sản định giá theo giá đóng cửa ngày T.
  • Ngày giao dịch (T+1 hoặc T+2): Công ty quản lý quỹ công bố NAV/CCQ; lệnh mua/bán khớp theo NAV này.
  • Thời hạn thanh toán: Tiền bán CCQ chuyển về tài khoản nhà đầu tư trong vòng tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch.

Ý nghĩa với nhà đầu tư

NAV/CCQ phản ánh giá trị thực của danh mục sau khi trừ phí quản lý tích lũy. Nhà đầu tư nên theo dõi biến động NAV theo thời gian thay vì so sánh tuyệt đối giữa các quỹ – một quỹ có NAV/CCQ thấp (10.000 đồng) không có nghĩa rẻ hơn quỹ NAV/CCQ = 30.000 đồng, vì quy mô vốn và chi phí phát hành ban đầu khác nhau.