Bài viết liên quan
Lợi suất TPCP đến đáo hạn
Yield to Maturity (YTM) of Government Bonds
Lợi suất TPCP đến đáo hạn (YTM) là gì?
YTM (Yield to Maturity) của Trái phiếu Chính phủ là tỷ lệ sinh lời năm mà nhà đầu tư thực nhận nếu nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn, bao gồm toàn bộ coupon và chênh lệch giữa giá mua với mệnh giá. YTM được tính theo phương pháp IRR (Internal Rate of Return) - lãi suất chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền (coupon + mệnh giá) bằng đúng giá mua. Đường cong lợi suất TPCP do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) công bố hằng ngày là tham chiếu chuẩn cho hoạt động định giá và phòng ngừa rủi ro lãi suất.
Đặc điểm
- Công thức: P = Σ [C/(1+y)^t] + M/(1+y)^n, trong đó P là giá mua, C là coupon, M là mệnh giá, y là YTM, n là số kỳ hạn.
- YTM thực tế: Nếu mua dưới mệnh giá (giá chiết khấu), YTM > coupon rate; mua trên mệnh giá, YTM < coupon rate.
- Ứng dụng: Là cơ sở xác định giá giao dịch Outright, tính chi phí repo và đo lường rủi ro lãi suất theo Quyết định 1842/QĐ-NHNN về IRRBB.
- Tham chiếu: Đường cong lợi suất HNX và ADB là benchmark cho TTCK Việt Nam.
Ví dụ
TPCP kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 100.000 đồng, coupon 6%/năm (trả cuối năm), giá mua 95.000 đồng. YTM được tính: 95.000 = 6.000/(1+y) + 6.000/(1+y)² + 6.000/(1+y)³ + 6.000/(1+y)⁴ + 106.000/(1+y)⁵ → y ≈ 7,02%/năm. Nhà đầu tư nắm giữ đến đáo hạn sẽ thu lợi suất 7,02% cao hơn coupon 6% nhờ chênh lệch 5.000 đồng/mệnh giá. Nếu lãi suất thị trường tăng lên 8%, YTM tăng kéo giá TPCP giảm xuống.