messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Huy động vốn

Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn

Demand deposit interest rate

Là mức lãi suất áp dụng cho tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn, thường được niêm yết ở mức sàn của biểu lãi suất (tại Việt Nam hiện dao động 0,1%/năm – 0,5%/năm). Mức lãi suất này được Ngân hàng Nhà nước quản lý trần và thường chỉ bằng khoảng 1/6 đến 1/10 so với lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng cùng thời điểm.

Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn là gì?

Là mức lãi suất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm không cam kết kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, được tính theo tỷ lệ %/năm và chi trả vào ngày cuối tháng hoặc khi khách hàng rút tiền. Theo Quyết định 1813/QĐ-NHNN năm 2024 về trần lãi suất, mức lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn hiện dao động 0,1%/năm – 0,5%/năm, thấp nhất trên biểu lãi suất huy động VND.

Đặc điểm

  • Được Ngân hàng Nhà nước quản lý trần theo Thông tư 07/2014/TT-NHNN và các quyết định điều chỉnh hàng năm;
  • Thường chỉ bằng 1/6 đến 1/10 so với lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng (hiện khoảng 4,7%/năm – 5,2%/năm);
  • Lãi suất được niêm yết công khai tại quầy và website ngân hàng theo Điều 4 Luật các TCTD 2010;
  • Phương thức trả lãi: nhập gốc cuối tháng hoặc thanh toán khi rút, tùy quy định từng ngân hàng.

Ví dụ

Khách hàng A gửi 100 triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn tại Vietcombank với lãi suất 0,2%/năm. Sau 6 tháng (180 ngày), số lãi nhận được = 100.000.000 × 0,2% × 180/365 ≈ 98.630 đồng. Nếu cùng số tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 5%/năm, lãi sau 1 năm là 5.000.000 đồng, gấp khoảng 50 lần – minh họa rõ chi phí cơ hội khi ưu tiên thanh khoản.