Bài viết liên quan
Lãi suất cho vay ngoại tệ theo Thông tư 39
Foreign currency lending interest rate under Circular 39
Lãi suất cho vay ngoại tệ theo Thông tư 39/2016
Điều 12, khoản 3 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định: TCTD và khách hàng tự thỏa thuận lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, không bị giới hạn bởi trần lãi suất. Điều này tạo cơ chế linh hoạt cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiếp cận vốn ngoại tệ với chi phí cạnh tranh.
Các loại ngoại tệ cho vay phổ biến
- USD - Đô la Mỹ (lãi suất tham chiếu SOFR)
- EUR - Euro (lãi suất tham chiếu EURIBOR)
- JPY - Yên Nhật (lãi suất tham chiếu TIBOR)
- GBP, AUD, SGD theo nhu cầu thị trường
Cơ sở xác định lãi suất
- Lãi suất huy động ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài (chi phí vốn liên ngân hàng)
- Lãi suất thị trường quốc tế: SOFR + 1,5-3%/năm (USD), EURIBOR + 1-2,5%/năm
- Mức độ tín nhiệm khách hàng (credit rating nội bộ)
- Loại hình doanh nghiệp: FDI, XNK, sản xuất hàng xuất khẩu
- Tài sản bảo đảm: có thể giảm 0,5-1,5%/năm
Quy định kèm theo
- Cho vay ngoại tệ phải phù hợp với quy định quản lý ngoại hối (Thông tư 32/2013, 06/2019)
- Khách hàng phải có nguồn thu ngoại tệ để trả nợ (trừ trường hợp đặc biệt)
- Mục đích: thanh toán nhập khẩu, sản xuất hàng xuất khẩu, dự án FDI
- Rủi ro tỷ giá: thường được phân bổ cho khách hàng vay
Ví dụ minh họa
Công ty TNHH May mặc ABC (doanh nghiệp FDI tại Bình Dương) vay 5 triệu USD tại HSBC Việt Nam để nhập khẩu nguyên liệu vải, kỳ hạn 6 tháng. Lãi suất thỏa thuận: SOFR (hiện ~5,3%) + 1,7% = 7%/năm. Tổng lãi 6 tháng = 5.000.000 × 7% × 6/12 = 175.000 USD (~4,2 tỷ VND theo tỷ giá 24.000).
Lưu ý thực tiễn
Từ năm 2019, NHNN yêu cầu TCTD thắt chặt cho vay ngoại tệ với khách hàng không có nguồn thu ngoại tệ để kiểm soát rủi ro tỷ giá. Các khoản vay ngoại tệ ngắn hạn thường có lãi suất thấp hơn vay trung dài hạn từ 1-2%/năm.