Bài viết liên quan
KPI Chi nhánh Ngân hàng
Branch Banking KPI Dashboard
KPI Chi nhánh Ngân hàng là gì?
KPI (Key Performance Indicators) chi nhánh là bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) được xây dựng theo 4 khía cạnh: tài chính – khách hàng – quy trình nội bộ – học hỏi & phát triển. Hội sở giao KPI đầu năm cho Giám đốc chi nhánh, sau đó phân rã xuống Phó Giám đốc, Trưởng phòng và từng cá nhân (gọi là cascade KPI).
Nhóm chỉ tiêu chính
- Tăng trưởng tín dụng: dư nợ tăng 12–15%/năm, tỷ trọng cho vay bán lẻ, cho vay SME.
- Chất lượng tín dụng: NPL ratio ≤ 2%, NPL coverage ratio ≥ 50% theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
- Huy động vốn: tăng trưởng tiền gửi khách hàng, CASA ratio mục tiêu 30–40%.
- Thu phí dịch vụ: doanh thu phí thẻ, bancassurance, chuyển tiền, kiều hối (mục tiêu tăng 20–25%/năm).
- Khách hàng: số KH mới, churn rate ≤ 5%, CSI ≥ 85 điểm khảo sát.
- Nhân sự: năng suất bình quân (doanh thu/NV), attrition rate ≤ 8%.
Trọng số và xếp loại
Thông thường trọng số: Tài chính 40%, Khách hàng 25%, Quy trình 20%, Học hỏi 15%. Tổng điểm ≥ 90% xếp loại A (thưởng 2–3 tháng lương), 75–89% xếp loại B, dưới 60% xếp loại D (điều chỉnh nhân sự quản lý).
Ví dụ thực tế
Chi nhánh B được giao 2024: Dư nợ tăng 13%, CASA 32%, NPL ≤ 1,8%, thu phí tăng 22%, CSI 86 điểm. Cuối năm đạt 96/100 điểm → xếp loại A, GĐ chi nhánh được thưởng 3 tháng lương theo Quy chế chi trả của ngân hàng.