messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quản trị

KPI Chi nhánh Ngân hàng

Branch Banking KPI Dashboard

Tập hợp chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động (tín dụng, huy động, dịch vụ, chất lượng tín dụng, trải nghiệm khách hàng) mà Hội sở giao cho từng chi nhánh theo kỳ, là cơ sở tính thưởng và xếp hạng chi nhánh.

KPI Chi nhánh Ngân hàng là gì?

KPI (Key Performance Indicators) chi nhánh là bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) được xây dựng theo 4 khía cạnh: tài chính – khách hàng – quy trình nội bộ – học hỏi & phát triển. Hội sở giao KPI đầu năm cho Giám đốc chi nhánh, sau đó phân rã xuống Phó Giám đốc, Trưởng phòng và từng cá nhân (gọi là cascade KPI).

Nhóm chỉ tiêu chính

  • Tăng trưởng tín dụng: dư nợ tăng 12–15%/năm, tỷ trọng cho vay bán lẻ, cho vay SME.
  • Chất lượng tín dụng: NPL ratio ≤ 2%, NPL coverage ratio ≥ 50% theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Huy động vốn: tăng trưởng tiền gửi khách hàng, CASA ratio mục tiêu 30–40%.
  • Thu phí dịch vụ: doanh thu phí thẻ, bancassurance, chuyển tiền, kiều hối (mục tiêu tăng 20–25%/năm).
  • Khách hàng: số KH mới, churn rate ≤ 5%, CSI ≥ 85 điểm khảo sát.
  • Nhân sự: năng suất bình quân (doanh thu/NV), attrition rate ≤ 8%.

Trọng số và xếp loại

Thông thường trọng số: Tài chính 40%, Khách hàng 25%, Quy trình 20%, Học hỏi 15%. Tổng điểm ≥ 90% xếp loại A (thưởng 2–3 tháng lương), 75–89% xếp loại B, dưới 60% xếp loại D (điều chỉnh nhân sự quản lý).

Ví dụ thực tế

Chi nhánh B được giao 2024: Dư nợ tăng 13%, CASA 32%, NPL ≤ 1,8%, thu phí tăng 22%, CSI 86 điểm. Cuối năm đạt 96/100 điểm → xếp loại A, GĐ chi nhánh được thưởng 3 tháng lương theo Quy chế chi trả của ngân hàng.