messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quản trị rủi ro

Khoảng thời gian đo lường thanh khoản 30 ngày

30-Day Liquidity Measurement Horizon

Khung thời gian 30 ngày liên tiếp được Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định làm cơ sở tính toán dòng tiền vào, dòng tiền ra và tỷ lệ dự trữ thanh khoản. Tất cả các khoản nợ phải trả và tài sản có kỳ hạn còn lại trong vòng 30 ngày đều được đưa vào tính toán. Đây là kỳ hạn chuẩn để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của tổ chức tín dụng.

Khoảng thời gian đo lường thanh khoản 30 ngày là gì?

Khoảng thời gian đo lường thanh khoản 30 ngày (30-Day Liquidity Measurement Horizon) là khung thời gian chuẩn được quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN (Điều 3, Khoản 5), dùng làm cơ sở để tổ chức tín dụng (TCTD) tính toán dòng tiền vào, dòng tiền ra và tỷ lệ dự trữ thanh khoản. Toàn bộ tài sản có kỳ hạn đáo hạn và nợ phải trả đến hạn trong 30 ngày tới đều được đưa vào phép tính nhằm đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của ngân hàng.

Đặc điểm chính

  • Tính liên tục: 30 ngày được tính trượt (rolling) theo từng ngày, đảm bảo phản ánh kịp thời biến động dòng tiền.
  • Phân loại dòng tiền: Dòng tiền vào gồm thu nợ, đáo hạn tiền gửi tại TCTD khác, bán tài sản; dòng tiền ra gồm rút tiền gửi, thanh toán nợ đến hạn, cam kết tín dụng chưa sử dụng (hệ số chiết khấu theo Phụ lục).
  • Hệ số chiết khấu: Mỗi loại tài sản có hệ số quy đổi khác nhau (tiền mặt 1,0; trái phiếu Chính phủ kỳ hạn ≤1 năm 0,85; kỳ hạn >1 năm 0,75...).
  • Thời điểm báo cáo: TCTD phải tính toán và lưu giữ dữ liệu định kỳ, sẵn sàng cung cấp khi NHNN yêu cầu thanh tra, giám sát.
  • Mục tiêu: Đảm bảo ngân hàng có đủ tài sản thanh khoản chất lượng cao để chống đỡ trước các cú sốc dòng tiền trong 1 tháng.

Ví dụ minh họa

Ngân hàng B trong 30 ngày tới có: dòng tiền vào dự kiến 8.000 tỷ (gồm 5.000 tỷ thu nợ vay + 3.000 tỷ đáo hạn tiền gửi tại NHNN); dòng tiền ra dự kiến 12.000 tỷ (gồm 10.000 tỷ tiền gửi khách đáo hạn + 2.000 tỷ cam kết bảo lãnh được rút). Tỷ lệ thanh khoản = 8.000/12.000 = 66,7%, thấp hơn mức tối thiểu 100% (đối với tỷ lệ LCR trong Basel III). Nhưng theo Thông tư 22/2019, nếu chỉ xét dự trữ thanh khoản tài sản đủ tiêu chuẩn thì B có 6.500 tỷ ≥ 50% × 12.000 = 6.000 tỷ, vẫn đạt yêu cầu.