Bài viết liên quan
Cung ứng tiền
Money Supply
Cung ứng tiền là gì?
Cung ứng tiền (Money Supply) là tổng lượng tiền đang lưu hành trong nền kinh tế tại một thời điểm nhất định, bao gồm tiền mặt (M0), tiền gửi không kỳ hạn (M1) và tiền gửi có kỳ hạn cùng các tài sản tài chính thanh khoản cao (M2). Lượng tiền này được tạo ra bởi hệ thống ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thông qua các nghiệp vụ tín dụng, tạo tiền và phát hành tiền mặt. Theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (Luật số 46/2010/QH12), NHNN là cơ quan duy nhất phát hành tiền và điều hành cung ứng tiền quốc gia.
Các cấu trúc tiền tệ
- M0 - Tiền mặt do NHNN phát hành đang lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng (tiền giấy, tiền kim loại VND).
- M1 = M0 + tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại (tiền gửi không kỳ hạn, có thể viết séc, thanh toán ngay).
- M2 = M1 + tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và các công cụ tài chính ngắn hạn khác.
- M3 = M2 + tiền gửi lớn tại NHTM và chứng chỉ tiền gửi có giá trị lớn.
Công cụ điều hành cung ứng tiền
- Lãi suất: NHNN điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, lãi suất liên ngân hàng.
- Dự trữ bắt buộc: Tỷ lệ phần trăm tiền gửi NHTM phải giữ tại NHNN (hiện áp dụng theo Thông tư 21/2023/TT-NHNN).
- Nghiệp vụ thị trường mở (OMO): Mua/bán tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi NHNN.
- Can thiệp ngoại hối: Ổn định tỷ giá, điều tiết lượng VND thông qua mua/bán ngoại tệ.
Ví dụ
Tháng 6/2023, NHNN Việt Nam thông báo tổng phương tiện thanh toán M2 đạt khoảng 14,3 triệu tỷ VND, tăng 5,2% so với cuối năm 2022. Khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát tăng (CPI vượt 4%), NHNN có thể tăng lãi suất tái cấp vốn từ 6% lên 6,5% và nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để hạn chế cung ứng tiền, qua đó kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền.