Bài viết liên quan
Công bố thông tin định kỳ
Periodic Information Disclosure
Công bố thông tin định kỳ là gì?
Theo Điều 114 Luật Chứng khoán 2019 và Điều 5-9 Thông tư 96/2020/TT-BTC, công ty đại chúng, tổ chức phát hành phải thực hiện CBTT định kỳ để cung cấp bức tranh tài chính và quản trị toàn diện cho nhà đầu tư. Thời hạn CBTT được tính kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, cụ thể như sau:
Các kỳ CBTT định kỳ và thời hạn
- Báo cáo tài chính quý: trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý (riêng quý IV thay bằng BCTCN năm). Không bắt buộc kiểm toán.
- Báo cáo tài chính bán niên: trong vòng 45 ngày (tổ chức niêm yết) và 60 ngày (công ty đại chúng chưa niêm yết). Bắt buộc soát xét bởi kiểm toán viên.
- Báo cáo tài chính năm: trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Bắt buộc kiểm toán.
- Báo cáo thường niên: công bố trước ngày 30/4 năm sau, bao gồm tình hình quản trị, cơ cấu cổ đông, BCTCN năm đã kiểm toán và kế hoạch kinh doanh.
- Báo cáo quản trị 6 tháng và hàng năm: công bố đồng thời với báo cáo tài chính cùng kỳ.
Nội dung bắt buộc trong BCTCN
- Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh BCTCN.
- Thuyết minh biến động vốn chủ sở hữu, cơ cấu doanh thu, nợ phải trả, các khoản vay ngân hàng và trái phiếu đã phát hành.
- Ý kiến kiểm toán đối với BCTCN bán niên (soát xét) và năm (kiểm toán).
Ví dụ minh họa
Công ty Y là doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023. Công ty phải nộp BCTCN năm đã kiểm toán trên hệ thống UBCKNN và HSX chậm nhất ngày 31/3/2024 (tức 90 ngày kèm theo xác nhận của kiểm toán Big4 hoặc công ty kiểm toán được UBCKNN chấp thuận). Công ty cũng phải công bố báo cáo thường niên trước 30/4/2024 theo Nghị định 47/2021/NĐ-CP.
Xử lý vi phạm
Theo Điều 12 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, chậm CBTT định kỳ bị phạt 10-30 triệu đồng; trường hợp không CBTT hoặc CBTT sai sự thật bị phạt 50-100 triệu và đình chỉ giao dịch tối đa 30 ngày.