Bài viết liên quan
Chứng từ khấu trừ thuế
Tax Withholding Voucher
Chứng từ khấu trừ thuế là gì?
Là văn bản do ngân hàng hoặc tổ chức trả thu nhập cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế, xác nhận số thuế TNCN đã khấu trừ tại nguồn. Đây là căn cứ quan trọng để cá nhân thực hiện quyết toán thuế cuối năm hoặc khi thay đổi nơi làm việc. Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 25) và Thông tư 92/2015/TT-BTC, chứng từ phải ghi rõ họ tên, MST, số CMND/CCCD, số tiền thu nhập, số thuế đã khấu trừ và kỳ khấu trừ.
Đặc điểm
- Mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế sau 01/7/2026 theo quy định sửa đổi Luật Thuế TNCN.
- Thời điểm cấp: Ngay sau khi chi trả thu nhập có khấu trừ thuế hoặc theo yêu cầu của cá nhân.
- Hình thức: Bản giấy hoặc bản điện tử có chữ ký số hợp lệ.
Ví dụ
Ông Nguyễn Văn A nhận lãi tiết kiệm 50 triệu đồng tại Vietcombank tháng 8/2026. Ngân hàng khấu trừ 5% × 50.000.000 = 2.500.000 đồng thuế TNCN (thu nhập vượt mức giảm trừ 15,5 triệu) và cấp chứng từ khấu trừ cho ông A. Cuối năm, ông A dùng chứng từ này quyết toán với cơ quan thuế.