messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Bảo hiểm & Chứng khoán

Chấp nhận bảo hiểm

Insurance Underwriting Acceptance

Quyết định thuộc thẩm quyền của DNBH về việc chấp nhận, từ chối, hoặc chấp nhận có điều kiện đối với một hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và chính sách chấp nhận bảo hiểm (underwriting policy) của doanh nghiệp. Quyết định này là cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng và phát hành đơn bảo hiểm.

Chấp nhận bảo hiểm là gì?

Theo Điều 31, 32 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, chấp nhận bảo hiểm là giai đoạn quyết định cuối cùng trong quy trình underwriting, trong đó DNBH căn cứ kết quả đánh giá rủi ro, khả năng chịu rủi ro (risk appetite) và chiến lược kinh doanh để đưa ra quyết định có hiệu lực pháp lý. Mọi quyết định phải được ghi nhận bằng văn bản, lưu trữ tối thiểu 10 năm theo quy định tại Nghị định 03/2023/NĐ-CP.

Các hình thức chấp nhận

  • Chấp nhận chuẩn (standard acceptance): Áp dụng biểu phí và điều khoản tiêu chuẩn cho nhóm rủi ro trung bình thấp.
  • Chấp nhận có điều kiện (substandard acceptance): Tăng phí, áp thời gian chờ (waiting period), loại trừ bệnh/sự kiện nhất định. Ví dụ: loại trừ ung thư 2 năm đầu trong bảo hiểm sức khỏe.
  • Tái underwriting (postponement): Hoãn chấp nhận 6-12 tháng để theo dõi thêm tình trạng sức khỏe.
  • Từ chối (declinature): Không chấp nhận khi rủi ro vượt quá khả năng chịu đựng hoặc vi phạm nguyên tắc bảo hiểm.

Cấp phê duyệt theo mức rủi ro

  • Mức A (phí ≤ 500 triệu VNĐ/năm): Nhân viên underwriting cấp cơ sở.
  • Mức B (500 triệu - 5 tỷ VNĐ): Trưởng phòng/phó giám đốc underwriting.
  • Mức C (> 5 tỷ VNĐ): Hội đồng underwriting hoặc Tổng Giám đốc, có thể cần tái bảo hiểm.

Ví dụ thực tế

DNBH nhận hồ sơ bảo hiểm xe ô tô cho xe Toyota Vios 2024, giá trị 550 triệu VNĐ, chủ xe 28 tuổi, lái 5 năm, không có khiếu nại trong 3 năm. Underwriter cấp cơ sở phê duyệt chấp nhận chuẩn với phí bảo hiểm TNDS bắt buộc 480.700 VNĐ theo Nghị định 03/2023 + phí vật chất xe 1,8% giá trị xe ≈ 9,9 triệu VNĐ.