messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.6666.799
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.6666.799

Quảng Ninh tuyển dụng 228 chỉ tiêu công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính thành phố Quảng Ninh năm 2026

Ngày 21/10/2026, UBND thành phố Quảng Ninh ban hành Kế hoạch số 463/KH-UBND tuyển dụng công chức vào làm việc trong các cơ quan hành chính thành phố Quảng Ninh năm 2026 với tổng số 228 chỉ tiêu.

1. Tổng quan thông tin tuyển dụng

- Tổng chỉ tiêu: 228 chỉ tiêu

- Hình thức tuyển: Thi tuyển + Xét tuyển 

- Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 23/10/2026 - 21/11/2026.

- Địa điểm tiếp nhậ n phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng công chức, viên chức Sở Nội vụ, tầng 3, trụ sở Liên cơ quan số 2, Hạ Long, TP Quảng Ninh.
 chi-tieu-tuyen-cong-chuc-quang-ninh

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển chung

2.1. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:

+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

+ Đang cư trú tại Việt Nam;

+ Đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

2.2. Những trường hợp không đủ điều kiện đăng ký dự tuyển

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

 

Xem thông tin tuyển dụng chi tiết TẠI ĐÂY

 

3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng cụ thể

3.1. Đối với diện nguồn nhân lực chất lượng cao

Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng vị trí việc làm tuyển dụng (Chi tiết tại Biểu số 02 gửi kèm theo) và tiêu chuẩn, điều kiện tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;

- Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:

+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;

+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;

+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

- Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.

3.2. Đối với diện thông thường

Đối với tất cả vị trí việc làm tuyển dụng tại các sở, ban, ngành, UBND cấp xã: Yêu cầu trình độ chuyên môn xếp loại tốt nghiệp từ loại Khá trở lên.

Riêng các vị trí việc làm yêu cầu trình độ chuyên môn Đại học trở lên các ngành/chuyên ngành: Công nghệ thông tin và Bác sĩ, không yêu cầu về loại tốt nghiệp.

- Yêu cầu cụ thể quy định chi tiết tại từng vị trí việc làm.

4. Phương thức, nội dung tuyển dụng

4.1. Phương thức xét tuyển

Đối tượng

- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;

- Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.

Nội dung

Thực hiện theo 2 vòng như sau:

- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

- Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành.

+ Hình thức: Vấn đáp;

+ Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp);

+ Thang điểm: 100 điểm;

+ Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.

4.2. Phương thức thi tuyển

Đối tượng

Các trường hợp không thuộc đối tượng tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển theo quy định của pháp luật.

Nội dung

Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

a) Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung và Ngoại ngữ.

- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

- Nội dung thi gồm 2 phần:

+ Phần I: Kiến thức, năng lực chung 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.

Thời gian thi: 60 phút.

+ Phần II: Ngoại ngữ (Tiếng Anh) 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Thời gian thi 30 phút.

- Các trường hợp miễn thi đối với phần thi Ngoại ngữ:

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;

+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

+ Có chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển (Tiếng Anh IELTS 5.5/Tiếng Trung HSK bậc 4 hoặc tương đương trở lên).

- Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định nêu trên, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2. Thí sinh được biết kết quả thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.

- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.

b) Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi:

+ Kết hợp viết và phỏng vấn đối với 01 vị trí việc làm của Sở Ngoại vụ (Chuyên viên lễ tân và phiên dịch đối ngoại); 30 vị trí việc làm thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin, chuyển đổi số;

+ Viết đối với các vị trí việc làm còn lại.

- Nội dung thi:

+ Đối với bài thi viết: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề);

+ Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.

- Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.

Đối với hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30%.