Tài khoản và chứng từ trong kế toán cho vay

Hằng Nguyễn Minh

Nghiệp vụ kế toán là một nghiệp vụ cơ bản trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đối với nhân viên kế toán, hoặc những bạn có ý định làm trong lĩnh vực kế toán, chắc chắn không thể không biết về các loại tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay. Bài viết dưới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiến thức nghiệp vụ này.

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN CHO VAY

TÀI KHOẢN NỘI BẢNG

1. Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay

Các tài khoản sử dụng trong kế toán phản ánh cho vay được bố trí ở loại 2 “Hoạt động tín dụng” trong hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành.

Để phản ánh cụ thể từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng đồng Việt nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại nợ, trong loại 2 được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III.

Ví dụ: Tài khoản cấp I số 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, các nhân trong nước” được bố trí thành các tài khoản cấp II sau:

  • TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
  • TK 212: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
  • TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
  • TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ

Các tài khoản tổng hợp cấp II nêu trên được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp III để phục vụ việc phân loại nợ của NHTM.

Ví dụ: Tài khoản cấp II số 211 được phân thành các tài khoản tổng hợp cấp III:

  • 2111 – Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2112 – Nợ cần chú ý
  • 2113 – Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2114 – Nợ nghi ngờ
  • 2115 – Nợ có khả năng mất vốn

Chú ý:

Tham khảo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để hiểu rõ hơn nội dung các tài khoản trên.

Các tài khoản cấp II khác cũng được phân thành các tài khoản cấp III tương tự như tài khoản 211.

Các tài khoản cấp III nêu trên có nội dung kinh tế cụ thể khác nhau nhưng nhìn chung đều có kết cấu:

  • Bên Nợ ghi: Số tiền cho vay đối với các TCKT, cá nhân
  • Bên Có ghi: – Số tiền thu nợ từ các TCKT, cá nhân
  • Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
  • Số dư Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợp
  • Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn

2. Tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” (Lãi cộng dồn dự thu) – Số hiệu 394

Tài khoản này được bố trí thành các tài khoản cấp III:

  • 3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng VND
  • 3942 – Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng
  • 3943 – Lãi phải thu từ cho thuê tài chính
  • 3944 – Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trên các tài khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà TCTD sẽ được nhận khi đến hạn.

Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập; nhưng chưa được khách hàng vay thanh toán (chưa trả).

Kết cấu của tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”:

  • Bên Nợ ghi: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ.
  • Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng đã trả.
  • Số dư Nợ: Phản ánh số lãi cho vay mà TCTD chưa được thanh toán.
  • Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng vay.

3. Tài khoản “Thu lãi cho vay” – Số hiệu 702

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền thu lãi từ các khoản cho vay khách hàng. Tài khoản này có kết cấu:

  • Bên Có ghi: Số tiền thu lãi cho vay.
  • Bên Nợ ghi: Kết chuyển số dư Có vào TK “Lợi nhuận năm nay” khi thực hiện quyết toán năm.
  • Số dư Có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại NH.

4. Tài khoản “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý” – Số hiệu 387

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý. TCTD phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. (Quyền sở hữu đối với tài sản được xác lập khi có đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản – theo quy định tại điều 173 Bộ Luật dân sự).

  • Bên Nợ ghi: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD,
    đang chờ xử lý.
  • Bên Có ghi: – Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý .
  • Số dư Nợ: – Phản ảnh giá trị tài sản gán nợ.
  • Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tài sản nhận gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD.

5. Tài khoản “Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ” – Số hiệu 4591

Tài khoản này phản ảnh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ nguồn thu này.

  • Bên Có ghi: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ.
  • Bên Nợ ghi: Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ.
  • Số dư Có: Phản ảnh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ chưa được xử lý.
  • Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản nợ hoặc tài sản đảm bảo nợ được bán hoặc khai thác.

TÀI KHOẢN NGOẠI BẢNG

Tài khoản 94 – Lãi cho vay quá hạn chưa thu được

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cho vay đã quá hạn TCTD chưa thu được. Tài khoản 94 được bố trí thành các tài khoản cấp III:

941 – Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng VND

942 – Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

Tài khoản 94 có kết cấu:

  • Bên nhập phản ánh: Số lãi quá hạn chưa thu được
  • Bên xuất phản ánh: Số lãi đã thu được
  • Số còn lại phản ánh: Phản ánh số lãi cho vay chưa thu được còn phải thu.

Tài khoản 994 – Tài sản thế chấp cầm đồ của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản cầm cố, thế chấp của các TCKT, cá nhân vay vốn của ngân hàng theo chế độ cho vay quy định.

Tài khoản 994 có kết cấu như sau:

  • Bên nhập phản ánh: Giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng giao cho TCTD quản lý để đảm bảo nợ vay
  • Bên xuất phản ánh: Giá trị TSTC cầm đồ trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả được nợ; Giá trị TSTC cầm đồ đem phát mại để trả nợ vay cho TCTD
  • Số còn lại phản ánh: Giá trị TSTC, cầm đồ của khách hàng TCTD đang quản lý

Tài khoản 995 – Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn Tổ chức tín dụng để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay.

Tài khoản này có kết cấu:

  • Bên Nhập ghi: Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý.
  • Bên Xuất ghi: Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ đã được xử lý.
  • Số còn lại: Phản ảnh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang được tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay tổ chức tín dụng.
  • Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản tạm giữ. Ngoài sổ tài khoản chi tiết, tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết tài sản gán, xiết nợ của từng tổ chức, cá nhân vay.

CHỨNG TỪ TRONG KẾ TOÁN CHO VAY

Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ, vật mang tin đảm bảo về mặt pháp lý cho các khoản cho vay của Ngân hàng. Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay hay trả nợ giữa ngân hàng và người vay đều phải giải quyết trên cơ sở các chứng từ cho vay hợp lệ, hợp pháp.

Chứng từ kế toán cho vay bao gồm nhiều loại để phục vụ cho công việc hạch toán và theo dõi thu hồi nợ:

Chứng từ gốc:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Hợp đồng tín dụng
  • Giấy nhận nợ.
  • Các loại giấy tờ xác nhận tài sản thế chấp, cầm cố.

Trong số các chứng từ gốc thì hợp đồng tín dụng (còn được sử dụng dưới hình thức khế ước vay tiền, sổ cho vay) và giấy nhận nợ là giấy tờ xác định trách nhiệm pháp lý về khoản nợ người vay nhận nợ với ngân hàng và phải hoàn trả trong phạm vi kỳ hạn nợ. Loại giấy tờ này cần được kế toán quản lý tuyệt đối an toàn.

Chứng từ ghi sổ:

  • Nếu giải ngân bằng tiền mặt: Dùng giấy lĩnh tiền mặt.
  • Nếu giải ngân bằng chuyển khoản: Dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…
  • Nếu ngân hàng chủ động tính tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ thì dùng phiếu chuyển khoản.
  • Nếu ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phương pháp tích số thì dùng bảng kê số dư để tính tích số.

Nội dung liên quan:

  • Phân loại chứng khoán phái sinh
  • Giá bán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại
  • Môi trường pháp lý là gì?

Trên đây là những tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay có thể bạn cần biết. Hy vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc của mình. Đừng quên theo dõi chuyên mục Chia sẻ kiến thức UB AcademyDiễn đàn U&Bank và Blog LearnID để cập nhật thêm kiến thức mới về ngành Ngân hàng.

Chia sẻ bài viết

Agribank Agribank tuyển dụng Báo cáo tài chính Bảo lãnh Ngân hàng BIDV Big4 tuyển dụng Bill of Exchange cách nộp hồ sơ thuế chỉ số tài chính chỉ tiêu tài chính chia sẻ kinh nghiệm Chuẩn bị hồ sơ chứng chỉ CDCS chứng từ chuyển tiền Chuyên viên Nghiệp vụ cơ hội khi là một công chức Thuế Collection of Payment công chức công chức kho bạc nhà nước công chức loại C công chức loại D công chức ngành Thuế công chức Thuế 2022 Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp dòng tiền doanh nghiệp Đảo nợ Ngân hàng đề thi agribank đề thi bidv đề thi vietcombank điều kiện hồ sơ nhcs Điều kiện thi công chức Thuế Điều kiện thi Thuế Giao dịch viên Hệ thống SWIFT hồ sơ Agribank Hồ sơ thi công chức Thuế hồ sơ thi thuế 2022 Hồ sơ Tín dụng Hoạt động cho vay học tủ agribank học tủ bidv học tủ vietcombank hợp đồng ngoại thương hướng dẫn nộp hồ sơ thi thuế hướng dẫn nộp hồ sơ thuế Incoterms 2020 kbnn kế toán kế toán cho vay khách hàng vay vốn khách hàng VIP kho bạc nhà nước Kiểm toán hoạt động Kinh doanh Ngoại tệ kinh nghiệm hồ sơ kinh nghiệm thi Agribank kinh nghiệm thi công chức kinh nghiệm thi tuyển kinh nghiệm thi vietcombank Lãi suất thả nổi Letter of Credit Luật Kế toán lương công chức luyện thi agribank luyện thi bidv Luyện thi công chức Thuế luyện thi ngân hàng luyện thi vietcombank mã số thuế mô hình CAMELS Ngân hàng ngân hàng chính sách làm gì ngân hàng chính sách tuyển dụng 2022 Ngân hàng CSXH Ngân hàng Nhà nước ngân hàng thương mại Ngân hàng TMCP ngân hàng tuyển dụng nghiệp vụ ngân hàng Nghiệp vụ Ngân quỹ nhcs nhcs tuyển 2022 nhcs tuyển dụng nhóm nợ tín dụng Nostro và Vostro ôn thi vietcombank Phân loại nợ phân loại Séc phiếu dự tuyển nhcs phỏng vấn bidv Quan hệ khách hàng Quy trình cho vay quy trình thi vietcombank quy trình tuyển dụng công chức Thuế Review CV Review đề thi review đề thi vietcombank sản xuất tiền tài chính cá nhân Tài chính Doanh nghiệp Tài sản đảm bảo Thanh toán quốc tế thi bidv thi công chức thi công chức Thuế thi tuyển Agribank thi tuyển công chức thi tuyển ngân hàng Thống kê viên thư tín dụng Thuế Thuế tuyển dụng Thuế tuyển dụng 2022 thương mại quốc tế tiền tệ tín dụng Tín dụng thư Tín dụng thuê mua Tổng cục Thuế Tổng cục Thuế tuyển dụng trích lập dự phòng tuyển dụng Big4 tuyển dụng công chức tuyển dụng ngân hàng tỷ suất hoàn vốn nội bộ UCP 600 URR viên chức Vietcombank Vietcombank tuyển dụng VietinBank VietinBank tuyển dụng VietinBank tuyển tập trung

Khóa Học Tương Tự

Xem Các Khóa Học Khác >
Thu Gọn Các Khóa Học <

Bài Viết Liên Quan

Khái niệm, nội dung, đặc điểm và phân loại hối phiếu Khái niệm, nội dung, đặc điểm và phân loại hối phiếu Đọc Tiếp
Cách phân biệt tiền thật tiền giả đơn giản, nhanh chóng Cách phân biệt tiền thật tiền giả đơn giản, nhanh chóng Đọc Tiếp
0 0 votes
Đánh giá
Subscribe
Notify of
guest
Đánh giá
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

ĐƠN HÀNG ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN

Bạn sẽ nhận được thông tin về khoá học sau khi thanh toán học phí thành công.